vanban.org

Điều 8. Trách nhiệm quản lý, duy tu bảo dưỡng — Quyết định 35/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/09/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/09/2015 Thay thế: 45/2015/QĐ-UBND · 10/09/2015
Hà Tĩnh Ban hành 23/11/2011 Hiệu lực 03/12/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 45/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quy định một số nội dung trong công tác bảo trì đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 45/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2011/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý Nhà nước trong duy tu, bảo dưỡng và bảo trì đường giao thông nông thôn tỉnh Hà Tĩnh · 35/2011/QĐ-UBND
20/09/201545/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 03/12/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2011/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trách nhiệm quản lý, duy tu bảo dưỡng

1. Trách nhiệm Sở Giao thông vận tải:

- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản hướng dẫn thực hiện quản lý, duy tu bảo dưỡng, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

- Căn cứ nguồn vốn quản lý, duy tu bảo dưỡng được cấp có thẩm quyền phê duyệt hằng năm, dự kiến phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện công tác quản lý, duy tu bảo dưỡng trên địa bàn, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh;

2. Trách nhiệm Sở Tài chính: Chủ trì phối hợp các đơn vị liên quan hướng dẫn các huyện, thị xã, thành phố hoàn thiện hồ sơ, thủ tục, nghiệm thu thanh quyết toán theo đúng quy định hiện hành.

3. Trách nhiệm Ủy ban nhân dân cấp huyện:

- Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm quản lý nhà nước về công tác duy tu, bảo dưỡng và bảo trì các công trình giao thông nông thôn trên địa bàn thuộc phạm vi do mình quản lý; Bố trí cán bộ công chức có năng lực, kinh nghiệm để thực hiện công tác quản lý, duy tu bảo dưỡng và bảo trì công trình giao thông;

- Hằng năm bố trí nguồn vốn theo quy định của đề án; tổ chức thực hiện quản lý, duy tu, bảo dưỡng và bảo trì đường huyện quản lý;

- Phân bổ kinh phí hỗ trợ cho cấp xã nguồn vốn duy tu, bảo dưỡng;

- Chỉ đạo, hướng dẫn cấp xã tiến hành triển khai, đồng thời cử cán bộ phòng chuyên môn hướng dẫn các xã, phường, thị trấn xây dựng kế hoạch và lập dự toán chi tiết cho các hạng mục duy tu bảo dưỡng hàng năm;

- Tổng hợp kế hoạch duy tu, bảo dưỡng và bảo trì hằng năm đường huyện quản lý và đường xã quản lý báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Giao thông Vận tải, Sở Tài chính; Đồng thời báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp bố trí nguồn vốn để thực hiện kế hoạch duy tu, bảo dưỡng và bảo trì đường giao thông.

4. Trách nhiệm Ủy ban nhân dân cấp xã:

- Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý nhà nước về công tác duy tu, bảo dưỡng và bảo trì các công trình giao thông nông thôn trên địa bàn thuộc phạm vi do mình quản lý; Căn cứ đề án bố trí cán bộ có năng lực trình độ chuyên môn phù hợp để thực hiện công tác quản lý, duy tu bảo dưỡng và bảo trì công trình giao thông;

- Hằng năm bố trí nguồn vốn theo quy định của đề án; tổ chức thực hiện quản lý, duy tu, bảo dưỡng và bảo trì đường xã quản lý;

- Thành lập Tổ duy tu, bảo dưỡng để giúp Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý, thực hiện công tác duy tu, bảo dưỡng;

- Đôn đốc Tổ duy tu, bảo dưỡng thực hiện tốt công tác quản lý, thực hiện duy tu, bảo dưỡng công trình trên địa bàn; Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho Tổ duy tu, bảo dưỡng hoạt động;

- Chịu trách nhiệm toàn bộ về nguồn vốn được giao và hiệu quả duy tu, bảo dưỡng;

- Tiến hành triển khai tổ chức thực hiện công tác quản lý duy tu, bảo dưỡng và bảo trì công trình, xây dựng kế hoạch và lập dự toán chi tiết các danh mục duy tu bảo dưỡng hàng năm các tuyến đường đơn vị mình quản lý.