Điều 1. Sửa đổi Khoản 1, mục A Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Quyết định số 144/2005/QĐ-UBND ngày 31/12/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh thành nội dung mới như sau để tính thuế nhà, đất từ năm 2011:
1. Số lượng loại đường phố và Bậc thuế theo vị trí đất (số lần mức thuế sử dụng đất nông nghiệp) tại thành phố Quy Nhơn:
| Số TT | Loại Đường | Bậc thuế theo vị trí đất (số lần mức thuế sử dụng đất nông nghiệp) | |||
| Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | ||
| 1 | Loại I | 32 | 28 | 23 | 17 |
| 2 | Loại II | 30 | 26 | 21 | 14 |
| 3 | Loại III | 27 | 23 | 18 | 12 |
| 4 | Loại IVa | 25 | 21 | 16 | 9 |
| 5 | Loại IVb | 21 | 18 | 12 | 7 |
| 6 | Loại IVc | 15 | 13 | 10 | 6 |
| 7 | Loại ven đô | 2,5 lần | |||
a. Những vị trí nhà, đất nằm vị trí đặc biệt ở ngã ba, ngã tư … góc 2 loại đường phố thì áp dụng vị trí của loại đường có bậc thuế nhà, đất cao hơn.
b. Các vùng có điều kiện sinh hoạt như vùng nông thôn, dân cư chủ yếu có thu nhập từ sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp thì tính thuế nhà, đất với mức thuế đất bằng 2,5 lần mức thuế sử dụng đất nông nghiệp cao nhất trong Thành phố. Các khu dân cư ở dọc triền núi có độ dốc trên 15 độ thì tính thuế nhà, đất với mức thuế đất bằng 2,5 lần mức thuế sử dụng đất nông nghiệp cao nhất trong Tỉnh.
Riêng các xã Nhơn Lý, Nhơn Hội, Nhơn Hải thì tính thuế nhà, đất bằng 2,5 lần mức thuế sử dụng đất nông nghiệp của hạng đất cao nhất trong xã.
c. Đối với những đường phố có cùng loại đường hoặc các khu vực tiếp giáp như: khu vực Thành phố khu vực Huyện, giữa các đường, giữa các vị trí giao nhau thì căn cứ vào điều kiện thực tế có tính tăng hoặc giảm tối đa 2 lần mức thuế sử dụng đất nông nghiệp để tính thuế nhà, đất đối với loại đường hay vị trí hiện tại cho phù hợp nhưng không được thấp hơn mức thuế nhà, đất áp dụng đối với loại đường ven đô.