vanban.org

Điều 3. Nội dung hỗ trợ và mức hỗ trợ — Quyết định 35/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/08/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/08/2013 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 20/2013/QĐ-UBND · 09/08/2013
Gia Lai Ban hành 26/10/2009 Hiệu lực 05/11/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 35/2009/QĐ-UBND V/v ban hành mức chi hỗ trợ các sáng lập viên Hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của Hợp tác xã · 35/2009/QĐ-UBND
19/08/201320/2013/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 05/11/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2009/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Nội dung hỗ trợ và mức hỗ trợ

1. Mức hỗ trợ các sáng lập viên HTX chuẩn bị thành lập mới

- UBND huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) là cơ quan quyết định hỗ trợ đối với Hợp tác xã, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về Hợp tác xã cấp tỉnh và Liên minh Hợp tác xã tỉnh quyết định hỗ trợ sáng lập viên Hợp tác xã (sau đây gọi tắt là sáng lập viên) và Hợp tác xã  chuẩn bị thành lập có nhu cầu hỗ trợ.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ nội dung yêu cầu hỗ trợ của Hợp tác xã giao Phòng Tài chính-Kế hoạch làm đầu mối tổ chức triển khai hoạt động hỗ trợ (sau đây gọi là cơ quan thực hiện hỗ trợ)

- Mức hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập; Cụ thể như sau:

a) Đối với HTX phi nông nghiệp: Mức hỗ trợ là 05 triệu đồng (năm triệu đồng);

b) Đối với HTX nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản (gọi chung là Hợp tác xã nông nghiệp): Mức hỗ trợ là 10 triệu đồng (mười triệu đồng);

2. Nội dung hỗ trợ và mức hỗ trợ cụ thể:

a) Về công tác bồi dưỡng.

Đối tượng là các chức danh Hợp tác xã quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 2 được hỗ trợ:

- Hỗ trợ cho các chức danh Hợp tác xã:

+ Hỗ trợ tiền vé tàu, xe đi và về (cho một đợt tập trung) bằng phương tiện giao thông công cộng (trừ máy bay) từ trụ sở Hợp tác xã đến cơ sở đào tạo.

+ Hỗ trợ kinh phí mua giáo trình, tài liệu trực tiếp phục vụ chương trình khóa học (không bao gồm tiền tài liệu tham khảo).

- Hỗ trợ chi phí cho cơ quan tổ chức lớp học:

+ Thuê hội trường, phòng học (nếu có) được thanh toán theo hợp đồng thực tế.

+ Chi in chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa học, văn phòng phẩm, thuê phương tiện, trang thiết bị phục vụ giảng dạy.

+ Chi nước uống cho học viên: 5.000 đồng/1 người/ 1 ngày.

+ Thuê giảng viên, báo cáo viên:

Tùy theo đối tượng, trình độ học viên mà các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức các lớp bồi dưỡng bố trí mời giảng viên, báo cáo viên từng cấp cho phù hợp. Mức chi thuê giảng viên, báo cáo viên (đã bao gồm việc soạn giáo án bài giảng). Cụ thể như sau:

* Giảng viên, báo cáo viên cấp Cục, Vụ, Viện, giáo sư, tiến sỹ, chuyên viên cao cấp, Tỉnh ủy viên, trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh và tương đương: 200.000đồng/buổi

* Giảng viên, báo cáo viên là chuyên viên cấp tỉnh, Bộ, cơ quan Trung ương; Phó các sở, ban, ngành cấp tỉnh: 150.000đồng/buổi

* Giảng viên, báo cáo viên cấp huyện, thị xã, thành phố (cấp huyện): 100.000đồng/buổi

* Giảng viên, báo cáo viên cấp xã: 50.000đồng/buổi

+ Chi phí cho việc đi lại, ăn, ở cho giảng viên (nếu có): thực hiện theo quy định của Tỉnh về chế độ công tác phí đối với cán bộ, công chức.

+ Chi tổ chức tham quan, khảo sát thuộc chương trình khóa học: Tùy theo yêu cầu của khóa học có tổ chức tham quan, khảo sát và phải được cấp có thẩm quyền (UBND tỉnh, UBND huyện, thị xã, thành phố) phê duyệt trong chương trình khóa học, các cơ sở đào tạo được chi trả tiền thuê xe và các chi phí liên hệ để tổ chức tham quan, khảo sát cho học viên.- Chi biên sọan chương trình, giáo trình, tài liệu phục vụ giảng dạy và học tập. Mức chi áp dụng theo mức chi biên sọan chương trình, viết giáo trình cho các ngành đào tạo trung học chuyên nghiệp được quy định tại Thông tư 123/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp.

- Đối với đối tượng là các chức danh thuộc hợp tác xã nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản (gọi chung là hợp tác xã nông nghiệp), ngoài các nội dung hỗ trợ trên đây còn được hỗ trợ chi phí ăn, ở. Cụ thể như sau:

+ Đối với các lớp bồi dưỡng được tổ chức tại Thành phố Pleiku;

* Hỗ trợ tiền ăn: 35.000 đồng/người/ngày

* Hỗ trợ tiền ở: 50.000 đồng/người/ngày

+ Đối với các lớp bồi dưỡng được tổ chức tại các huyện, thị xã;

* Hỗ trợ tiền ăn: 25.000 đồng/người/ngày

* Hỗ trợ tiền ở: 35.000 đồng/người/ngày

b) Về công tác đào tạo.

Hỗ trợ cho cán bộ, xã viên trong trường hợp được HTX cử đi đào tạo tập trung:

Các đối tượng quy định tại khoản 2, Điều 2 của quy định này khi được Hợp tác xã cử đi đào tạo (chính quy hoặc tại chức) tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về chế độ tài chính hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xó thỡ được hỗ trợ tiền học phớ. Cụ thể như sau:

- Điều kiện theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chớnh phủ:

+ Tuổi khụng quá 40;

+ Đủ điều kiện tuyển sinh của cơ sở đào tạo;

+ Có quyết định cử đi học của Ban Quản trị;

+ Cam kết bằng văn bản làm việc cho HTX ít nhất 05 năm sau khi tốt nghiệp.

- Mức hỗ trợ học phí:

+ Bậc đại học: 1.200.000 đồng/ năm học

+ Bậc Cao đẳng: 1.000.000 đồng/ năm học

+ Bậc trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề: 700.000 đồng/ năm học