Điều 6. Nội dung chi tiếp khách:
1. Các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội (đã thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ và thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ) phải thực hành tiết kiệm trong việc tiếp khách; việc tổ chức tiếp khách phải đơn giản, không phô trương hình thức, thành phần tham dự chỉ là những người trực tiếp liên quan. Nghiêm cấm việc sử dụng các loại rượu, bia ngoại để chiêu đãi, tiếp khách. Không sử dụng ngân sách để mua quà tặng đối với các đoàn khách đến làm việc. Mọi khoản chi tiêu tiếp khách phải đúng chế độ, tiêu chuẩn, đối tượng theo quy định; phải công khai, minh bạch và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức tiếp khách phải trực tiếp chịu trách nhiệm nếu để xảy ra việc chi tiêu sai quy định.
2. Mức chi tiếp khách:
a/ Chi nước uống: Đối với khách đến làm việc tại cơ quan, đơn vị mức chi nước uống tối đa không quá 10.000 đồng/người/ngày.
b/ Chi mời cơm: Về nguyên tắc, các cơ quan, đơn vị không tổ chức chi chiêu đãi đối với khách trong nước đến làm việc tại cơ quan, đơn vị mình; trường hợp cần thiết căn cứ đối tượng khách và loại hình cơ quan được quy định chi tiếp khách mà thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định tổ chức mời cơm khách theo mức chi quy định. Cụ thể, như sau:
* Đối tượng khách được mời cơm:
- Khách trong tỉnh:
+ Giữa các cơ quan, đơn vị với nhau.
+ Giữa các cơ quan, đơn vị với đoàn Cách mạng Lão thành, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, đoàn khách cơ sở là bà con người dân tộc ít người, đoàn khách Già làng, Trưởng bản.
- Khách ngoài tỉnh:
+ Đoàn tỉnh bạn đến làm việc, quan hệ đối tác đầu tư.
+ Đoàn là khách Bộ, Ngành Trung ương về làm việc với tỉnh.
+ Khách đến dự trong các hội nghị giao ban, hội nghị triển khai chính sách, chế độ, hội nghị sơ kết, tổng kết do Trung ương giao cho tỉnh đăng cai.
* Mức chi tiếp khách:
- Cấp tỉnh: tối đa không quá 150.000 đồng/người/suất.
- Cấp huyện: tối đa không quá 100.000 đồng/người/suất.
- Cấp xã: tối đa không quá 50.000 đồng/người/suất.
* Loại hình cơ quan, đơn vị được chi tiếp khách:
- Cấp tỉnh: Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan quản lý hành chính cấp tỉnh (bao gồm: cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan Đảng và 05 tổ chức Chính trị - xã hội).
- Cấp huyện, thị xã: Huyện, Thị xã ủy, Hội đồng nhân dân huyện, thị xã, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, cơ quan quản lý hành chính cấp huyện (bao gồm: cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan Đảng và 05 tổ chức Chính trị - xã hội).
- Cấp xã, phường, thị trấn: Đảng ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
- Các đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế và tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 và Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ.
Riêng đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên, đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ về quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức khoa học - công nghệ công lập đã thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ về việc quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học - công nghệ công lập. Đối tượng khách được mời cơm do thủ trưởng đơn vị xem xét, quyết định và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả phù hợp với đặc điểm hoạt động của cơ quan, đơn vị.