Điều 1. Chấp thuận đề xuất của Liên Sở: Xây dựng – Tài chính – Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 222/TTrLN/XD-TC ngày 09/9/2008:
Ban hành bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được xây dựng cải tạo lại:
1. Giá chuẩn cho thuê nhà được xác định:
| Loại nhà | Biệt thự (hạng) | Nhà ở thông thường (cấp) | ||||||
| Cấp hạng nhà | I | II | III | IV | I | II | III | IV |
| Giá (đồng/m2 sử dụng/tháng) | 11.300 | 13.500 | 15.800 | 24.800 | 6.800 | 6.300 | 6.100 | 4.100 |
Việc xác định cấp, hạng nhà ở thực hiện theo quy định tại Thông tư số 05/BXD/ĐT ngày 09/02/1993 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn phương pháp xác định diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở.
2. Các hệ số điều chỉnh áp dụng để xác định mức giá cho thuê nhà ở:
2.1. Hệ số cấp đô thị: Hà Nội thuộc loại đô thị đặc biệt nên hệ số cấp đô thị có trị số bằng không K1 = 0
2.2. Hệ số vị trí xét theo các khu vực trong Thành phố (K2)
| Khu vực | 04 quận: Hoàn Kiếm, Ba Đình, Đống Đa, Hai Bà Trưng | 05 quận: Tây Hồ, Cầu Giấy, Thanh Xuân, Hoàng Mai, Long Biên | Các huyện, thị trấn ngoại thành và các khu vực khác |
| Hệ số K2 | 0,00 | - 0,10 | - 0,20 |
2.3. Hệ số cao tầng (K3)
| Vị trí ở tầng nhà | I | II | III | IV | V | VI trở lên |
| Hệ số K3 | + 0,15 | + 0,05 | 0,00 | - 0,10 | - 0,20 | - 0,30 |
2.4. Hệ số điều kiện hạ tầng kỹ thuật (K4)
| Điều kiện hạ tầng kỹ thuật | Tốt | Trung bình | Kém |
| Hệ số K4 | 0,00 | - 0,10 | - 0,20 |
2.5. Xác định hệ số cho thuê nhà ở:
| Tiền thuê nhà trả cho toàn bộ diện tích sử dụng nhà | = | Giá chuẩn theo quy định | x | (1 + Hệ số K1 + K2 + K3) = K 4 | x | Diện tích sử dụng tương ứng với giá cho thuê |