vanban.org

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kho bạc Nhà nước, Cục trưởng Cục Thuế Nhà nước, Trưởng Ban Quản lý các Khu Công nghiệp, Giám đốc Công ty Phát triển Hạ tầng Khu Công nghiệp, Công ty Cấp nước Sóc Trăng, Chi cục trưởng Chi cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn và các đối tượng có liên quan căn cứ Quyết định thi hành. — Quyết định 35/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/02/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/09/2010 Sửa đổi, bổ sung: 16/2010/QĐ-UBND · 23/08/2010
Sóc Trăng Ban hành 31/12/2007 Hiệu lực 01/01/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 35/2007/QĐ-UBND về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 35/2007/QĐ-UBND
02/09/201016/2010/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/01/2008Bản gốcThay thế
Quyết định số 33/2004/QĐ-UBNDT về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 33/2004/QĐ-UBNDT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2007/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kho bạc Nhà nước, Cục trưởng Cục Thuế Nhà nước, Trưởng Ban Quản lý các Khu Công nghiệp, Giám đốc Công ty Phát triển Hạ tầng Khu Công nghiệp, Công ty Cấp nước Sóc Trăng, Chi cục trưởng Chi cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn và các đối tượng có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.