vanban.org

Điều 4. Ngành nghề được hỗ trợ kinh phí khuyến công — Quyết định 3468/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/11/2014 Thay thế: 2408/2014/QĐ-UBND · 22/10/2014
Quảng Ninh Ban hành 04/11/2011 Hiệu lực 14/11/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 14 năm
Quyết định Ban hành quy định về xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 2026 · 50/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công địa phương và quy định mức chi cho các hoạt động khuyến nông · 41/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 2408/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công của tỉnh Quảng Ninh · 2408/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 3468/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 3468/2011/QĐ-UBND
01/11/20142408/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 14/11/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3468/2011/QĐ-UBND › Chương 1 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Ngành nghề được hỗ trợ kinh phí khuyến công

1. Công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản.

2. Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ, sử dụng từ 10 lao động trở lên tại phường, thị trấn của các địa phương trong tỉnh (trừ thị trấn của các huyện Vân Đồn, Cô Tô, Ba Chẽ, Bình Liêu). Sử dụng 05 lao động đối với các địa bàn còn lại (trường hợp sử dụng người khuyết tật thì cứ 01 người lao động khuyết tật được tính bằng 02 người lao động bình thường). Riêng đối với sản xuất sản phẩm than đá mỹ nghệ có sử dụng từ 03 lao động trở lên và tại các địa phương trong tỉnh (bao gồm cả địa bàn thành phố).

3. Sản xuất sản phẩm mới (là sản phẩm mà doanh nghiệp mới đưa vào sản xuất trong thời điểm hiện tại); hàng thay thế hàng nhập khẩu, hàng xuất khẩu sử dụng chủ yếu nguyên liệu trong nước (sử dụng nguyên liệu trong nước từ 70% trở lên).

4. Sản xuất sản phẩm, phụ tùng, lắp ráp và sửa chữa máy cơ khí phục vụ nông - lâm - ngư nghiệp;

5. Thủy điện nhỏ, điện sử dụng năng lượng mới hoặc năng lượng tái tạo có công suất lắp đặt dưới 10.000 KW để cung cấp điện cho nông thôn, vùng sâu, vùng xa và hải đảo;

6. Sản xuất, gia công chi tiết, bán thành phẩm và dịch vụ cho các cơ sở sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh.

7. Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng tại các cụm công nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật hiện hành.