vanban.org

Điều 5. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ quyết định thi hành./ — Quyết định 3435/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/06/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 25/06/2022 Thay thế: 20/2022/QĐ-UBND · 15/06/2022 Sửa đổi, bổ sung: 13/2021/QĐ-UBND · 03/02/2021
Quảng Ninh Ban hành 20/10/2016 Hiệu lực 01/11/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Quảng Ninh · 55/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Quảng Ninh · 23/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2022/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Ninh · 20/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 3435/2016/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Ninh · 3435/2016/QĐ-UBND
25/06/202220/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/03/202113/2021/QĐ-UBNDSửa đổi 01/11/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3435/2016/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ quyết định thi hành./