Điều 6. Đăng ký kinh doanh khi thành lập doanh nghiệp:
Sở Kế hoạch và Đầu tư nhận giấy phép thành lập doanh nghiệp do UBND tỉnh cấp và tiến hành ĐKKD cho DN theo quy định của pháp luật.
1- Hồ sơ ĐKKD gồm :
- Bản sao giấy phép thành lập DN.
- Giấy chứng nhận của Ngân hàng về số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng gửi tại tài khoản;
- Giá trị tài sản là hiện vật hoặc bản quyền sở hữu công nghiệp được cơ quan công chứng Nhà nước chứng nhận (đối với DNTN) hoặc Đại hội (Hội nghị) thành lập xem xét, chấp thuận, đánh giá (đối với Công ty);
- Giấy xác nhận về trụ sở doanh nghiệp của UBND xã, phường, thị trấn;
- Đối với công ty có thêm: Điều lệ đã được Đại hội (Hội nghị) thành lập công ty thông qua; Biên bản Đại hội (Hội nghị ) thành lập công ty, danh sách Hội đồng quản trị ( nếu có), bộ máy quản lý và Ban kiểm soát công ty.
Chủ DNTN, các SLV công ty phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các tài liệu trong hồ sơ ĐKKD.
2- Cấp Đăng ký kinh doanh:
a) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư phải xem xét, cấp giấy chứng nhận ĐKKD theo quy định của pháp luật, đồng thời xác nhận điều lệ, danh sách hội đồng quản trị (nếu có), giám đốc, phó giám đốc doanh nghiệp, ban kiểm soát công ty.
b) Trong thời hạn luật định, Sở Kế hoạch và Đầu tư phải gửi quyết định cấp giấy phép thành lập DN, bản sao giấy chứng nhận ĐKKD và các tài liệu khác theo quy định của pháp luật tới các cơ quan quy định tại điều 12 Luật DNTN, điều 18 Luật Công ty và UBND huyện, thị xã (Phòng Kế hoạch và Đầu tư) để quản lý theo thẩm quyền.
3. Sau khi được cấp giấy chứng nhận ĐKKD, Doanh nghiệp có đầy đủ tư cách pháp lý để hoạt động theo ngành nghề đã đăng ký; đồng thời Doanh nghiệp phải hoàn thành thủ tục khắc dấu, treo biển hiệu, đăng ký trụ sở giao dịch với Bưu điện nơi gần nhất và đăng báo theo quy định.