Điều 6. - Các chức danh của Thanh tra Giao thông:
1. Trưởng ban, Phó trưởng ban Thanh tra Giao thông.
Đội trưởng, Đội phó Thanh tra Giao thông.
Thanh tra viên Giao thông.
2. Trưởng ban Thanh tra Giao thông thuộc cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành do Bộ trưởng Bộ GTVT bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của lãnh đạo các Cục Đường bộ Việt Nam, Cục Đường sông Việt Nam, Liên hiệp đường sắt Việt Nam;
Trưởng ban Thanh tra Giao thông thuộc các Sở GTVT (Sở GTCC) do Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở GTVT (Sở GTCC);
3. Phó ban Thanh tra Giao thông thuộc các cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành do lãnh đạo các Cục ĐBVN, Cục ĐSVN, LHĐSVN bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Trưởng ban Thanh tra Giao thông;
Phó ban Thanh tra giao thông thuộc Sở GTVT (Sở GTCC) do Giám đốc Sở GTVT (Sở GTCC) bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Trưởng ban Thanh tra Giao thông.
4. Đội trưởng, Đội phó Thanh tra Giao thông thuộc các cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành (cấp Phân khu QLĐB, Đoạn QLĐS Trung ương, XNQLĐS) do lãnh đạo Cục Đường bộ Việt Nam, Cục Đường sông Việt Nam, Liên hiệp Đường sắt Việt Nam bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Trưởng ban Thanh tra Giao thông.
Đội trưởng, Đội phó Thanh tra Giao thông thuộc các đơn vị thuộc Sở GTVT (Sở GTCC); quận, huyện hoặc tương đương do Giám đốc Sở GTVT (Sở GTCC) bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Trưởng ban Thanh tra Giao thông.