vanban.org

Điều 6. Xử lý vi phạm chính sách DS - KHHGĐ. — Quyết định 3424/2000/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/11/2005 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/11/2005 Thay thế: 4043/2005/QĐ-UBND · 30/11/2005
Thừa Thiên Huế Ban hành 19/12/2000 Hiệu lực 01/01/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 25 năm
Quyết định số 4043/2005/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách về Dân số-kế hoạch hoá gia đình · 4043/2005/QĐ-UBND
Quyết định số 3424/2000/QĐ-UB V/v quy định về một số chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình · 3424/2000/QĐ-UB
30/11/20054043/2005/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2001Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3424/2000/QĐ-UB › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Xử lý vi phạm chính sách DS - KHHGĐ.

Những cặp vợ chồng vi phạm chính sách DS-KHHGĐ được giáo dục, nhắc nhở tại cụm dân cư; CBCNVC vi phạm bị đưa ra kiểm điểm trách nhiệm tại cơ quan, đơn vị . Xét mức độ, tính chất của cặp vợ chồng vi phạm để có các hình thức xử lý thoả đáng:

1.Đối với CBCNVC các cơ quan của Đảng, Nhà nước, lực lượng vũ trang, các đoàn thể nhân dân, các cơ sở kinh tế -xã hội ( kể cả các cơ quan, đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh ) và cán bộ phường, xã, thị trấn, đại biểu dân cử nếu vi phạm chính sách DS - KHHGĐ thì cần phải xử lý:

a. Trường hợp sinh con thứ 3 thì bị cảnh cáo, kéo dài thời gian nâng lương thêm một năm, tự túc chi phí trong thời gian nghỉ sinh, không được hưởng các khoản thưởng trong năm vi phạm, không cử đi học, không đề bạt chức vụ cao hơn trong thời hạn ít nhất 3 năm kể từ khi có quyết đmh thi hành kỷ luật. Đối với những người đang trong thời gian tập sự hoặc hợp đồng thì không tuyển dụng hoặc huỷ bỏ hợp đồng. Nếu là cán bộ lãnh đạo thì bị xét bãi miễn nhiệm, cách chức, không cử đi đào tạo cán bộ lãnh đạo và quản lý, không ứng cử, đề cử và không xét đề bạt chức vụ tương đương trong thời hạn ít nhất 5 năm kể từ khi có quyết định thi hành kỷ luật.

b. Trường hợp sinh con thứ 4 trở lên sẽ giải quyết theo các hình thức sau: đưa vào diện giảm biên chế, cho nghỉ chế độ hoặc hủy bỏ hợp đồng lao động.

c. Trường hợp vi phạm nếu cả hai vợ chồng đều và CBCNVC thì xử lý cả hai. Nếu người chồng ở cơ quan, đơn vị, địa phương khác thì cơ quan, đơn vị hoặc địa phương bên vợ thông báo cho cơ quan, đơn vị, địa phương bên chồng biết để kết hợp xử lý nghiêm túc người chồng.

2. Đối với nhân dân các xã, phường và thị trấn cần tự nguyện thực hiện tốt các qui ước, hương ước của làng, xã và qui chế dân chủ ở cơ sở, sau khi sinh con thứ 2 trở lên thì vợ hoặc chồng phải thực hiện BPTT hiện đại; nếu vi phạm chính sách DS -KHHGĐ thì căn cứ mức độ và tính chất vi phạm để có các hình thức xử lý:

a.Tăng mức đóng góp vào qũy phúc lợi xã hội của xã, phường, thị trấn... theo qui ước, hương ước làng, xã đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức đóng góp cụ thể do nhân dân bàn bạc thống nhất qui định và công bố công khai cùng với việc phổ biến qui ước, hương ước .

b. Không được ưu tiên trong việc vay vốn ưu đãi, không được miễn giảm các khoản đóng góp về lao động công ích, đóng góp xây dựng các công trình công cộng.

c. Không được đề cử, ứng cử vào các cơ quan dân cử.

d. Phải thực hiện các hình thức chế tài mà đương sự đã tự nguyện cam kết theo qui ước, hương ước làng, xã và qui chế dân chủ ở cơ sở.

3. Nếu người vi phạm chính sách DS-KHHGĐ là đảng viên, đoàn viên, hội viên ngoài hình thức xử lý như trên thì tuỳ mức độ đề nghị Cấp uỷ Đảng, Ban chấp hành Đoàn, Hội xem xét có hình thức kỷ luật theo qui định Đảng, Đoàn, Hội.

4. Những người cản trở việc thực hiện chính sách dân số-kế hoạch hóa gia đình thì tùy theo mức độ có hình thức xử lý thỏa đáng.