vanban.org

Điều 2. – Sửa đổi đơn giá vị trí (ký hiệu trong tính hoá giá Gcđ). — Quyết định 34/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/11/1998
Hồ Chí Minh Ban hành 22/01/1991 Hiệu lực 22/01/1991 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/QĐ-UB › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. – Sửa đổi đơn giá vị trí (ký hiệu trong tính hoá giá Gcđ).

- Đơn giá vị trí Gcđ thông qua một mét vuông mặt bằng khuôn viên các căn nhà ở mặt tiền đường như dưới đây:

a) Đối với các quận nội thành:

Đơn giá vị trí Gcđ (đồng/m2)
Chiều rộng lòng đường: bằng và lớn hơn 10,5m: Chiều rộng lòng đường: từ 7m đến nhỏ hơn 10,5m Chiều rộng lòng đường từ 3,5m đến nhỏ hơn 7m
60.000 50.000 40.000
Nếu lòng đường nhỏ hơn 3,5m thì Gcd bằng 25.000 đồng

b) Đối với các quận vùng ven: (Gò Vấp, Bình Thạnh, Tân Bình, Quận 8, Thị trấn An Lạc Bình Chánh)

Đơn giá vị trí Gcđ (đồng/m2)
Chiều rộng lòng đường: bằng và lớn hơn 10,5m: Chiều rộng lòng đường: từ 7m đến nhỏ hơn 10,5m Chiều rộng lòng đường từ 3,5m đến nhỏ hơn 7m
55.000 45.000 35.000

c) Các vấn đề cần lưu ý:

- Đơn giá vị trí các nhà trong hẻm không thay đổi.

- Các phường của các quận vùng ven dính liền với nội thành thì áp dụng như các quận nội thành.

- Các nhà trong chung cư – cư xá, đơn giá vị trí Gcđ là 25.000 đ trên mét vuông của mặt bằng khuôn viên hay xây dựng, nhưng không nhân với hệ số khu vực (K bằng 1). Trường hợp đặc biệt, đường của chung cư - cư xá trùng với mặt tiền đường phố thì áp dụng như các nhà ở mặt tiền đường.