Điều 2. – Sửa đổi đơn giá vị trí (ký hiệu trong tính hoá giá Gcđ).
- Đơn giá vị trí Gcđ thông qua một mét vuông mặt bằng khuôn viên các căn nhà ở mặt tiền đường như dưới đây:
a) Đối với các quận nội thành:
| Đơn giá vị trí Gcđ (đồng/m2) | ||
| Chiều rộng lòng đường: bằng và lớn hơn 10,5m: | Chiều rộng lòng đường: từ 7m đến nhỏ hơn 10,5m | Chiều rộng lòng đường từ 3,5m đến nhỏ hơn 7m |
| 60.000 | 50.000 | 40.000 |
| Nếu lòng đường nhỏ hơn 3,5m thì Gcd bằng 25.000 đồng | ||
b) Đối với các quận vùng ven: (Gò Vấp, Bình Thạnh, Tân Bình, Quận 8, Thị trấn An Lạc Bình Chánh)
| Đơn giá vị trí Gcđ (đồng/m2) | ||
| Chiều rộng lòng đường: bằng và lớn hơn 10,5m: | Chiều rộng lòng đường: từ 7m đến nhỏ hơn 10,5m | Chiều rộng lòng đường từ 3,5m đến nhỏ hơn 7m |
| 55.000 | 45.000 | 35.000 |
c) Các vấn đề cần lưu ý:
- Đơn giá vị trí các nhà trong hẻm không thay đổi.
- Các phường của các quận vùng ven dính liền với nội thành thì áp dụng như các quận nội thành.
- Các nhà trong chung cư – cư xá, đơn giá vị trí Gcđ là 25.000 đ trên mét vuông của mặt bằng khuôn viên hay xây dựng, nhưng không nhân với hệ số khu vực (K bằng 1). Trường hợp đặc biệt, đường của chung cư - cư xá trùng với mặt tiền đường phố thì áp dụng như các nhà ở mặt tiền đường.