Điều 3. Xác định diện tích đất ở theo điểm a khoản 2 Điều 20 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ
Việc xác định diện tích đất ở đối với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 không thuộc trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 141 của Luật Đất đai và chưa xác định cụ thể diện tích đất ở mà được thể hiện chung đất ở với đất khác, gồm: “thổ cư”, “thổ tập trung”, “làm nhà ở”, “đất ở + vườn”, “T”, “TV”, “TQ”, “TTT”, “ đất ở + đất vườn tạp”, “đất ở + đất lâm nghiệp”, “đất ở + đất trồng cây lâu năm”, “ đất ở + đất trồng hàng năm”, “đất ở + đất phi nông nghiệp” như sau:
1. Trường hợp sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980
a) Thửa đất có diện tích bằng hoặc lớn hơn 05 lần hạn mức giao đất ở theo Điều 9 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 116/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ thì diện tích đất ở được xác định bằng 05 lần hạn mức giao đất ở;
b) Thửa đất có diện tích nhỏ hơn 05 lần hạn mức giao đất ở theo Điều 9 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 116/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ thì toàn bộ diện tích đó được xác định là đất ở.
2. Trường hợp sử dụng đất từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993
a) Thửa đất có diện tích bằng hoặc lớn hơn 02 lần hạn mức giao đất ở theo Điều 9 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 116/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ thì diện tích đất ở được xác định bằng 02 lần hạn mức giao đất ở;
b) Thửa đất có diện tích nhỏ hơn 02 lần hạn mức giao đất ở theo Điều 9 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 116/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ thì toàn bộ diện tích đó được xác định là đất ở.
3. Trường hợp sử dụng đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004
a) Thửa đất có diện tích bằng hoặc lớn hơn hạn mức giao đất ở theo Điều 9 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 116/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức giao đất ở;
b) Thửa đất có diện tích nhỏ hơn hạn mức giao đất ở theo Điều 9 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 116/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ thì toàn bộ diện tích đó được xác định là đất ở.
4. Việc xác định diện tích đất ở đối với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp theo khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này khi người sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai hoặc người sử dụng đất có nhu cầu hoặc khi Nhà nước thu hồi đất. Việc xác định lại diện tích đất ở được thực hiện như sau:
a) Diện tích đất ở được xác định lại theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này; người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích được xác định lại là đất ở.
Trường hợp người sử dụng đất đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất một phần diện tích đất ở của thửa đất hoặc Nhà nước đã thu hồi một phần diện tích đất ở của thửa đất thì khi xác định lại diện tích đất ở phải trừ đi phần diện tích đất ở đã chuyển quyền sử dụng đất hoặc thu hồi;
b) Phần diện tích đất của người nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật hoặc phần diện tích đất Nhà nước đã thu hồi thì không được xác định lại theo quy định tại điểm a khoản này.