Điều 5. Trách nhiệm chung của các Sở, ban, ngành, doanh nghiệp nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã và cá nhân có liên quan
1. Tổ chức thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong phạm vi quản lý.
2. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm xác định bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước và phạm vi lưu hành của bí mật nhà nước; có thẩm quyền ký văn bản bí mật nhà nước, văn bản điện tử bí mật nhà nước.
3. Phân công người thực hiện nhiệm vụ kiêm nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước tại văn phòng hoặc đơn vị, bộ phận hành chính, tổng hợp.
4. Quyết định biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn, phòng, chống xâm phạm bí mật nhà nước đối với các máy tính dùng để soạn thảo, lưu giữ bí mật nhà nước có kết nối với mạng LAN độc lập thuộc quyền quản lý; triển khai ứng dụng các sản phẩm khoa học, công nghệ, giải pháp công nghệ đáp ứng yêu cầu công tác bảo vệ bí mật nhà nước, số hóa tài liệu bí mật nhà nước và chuyển đổi số.
5. Trang bị phương tiện phòng, chống cháy, nổ, đột nhập, lấy cắp bí mật nhà nước. Nơi lưu giữ, bảo quản tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải được xây dựng kiên cố; cửa ra, vào phải có khóa bảo vệ.