vanban.org

Điều 5. Trách nhiệm chung của các Sở, ban, ngành, doanh nghiệp nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã và cá nhân có liên quan — Quyết định 34/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 09/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hải Phòng Ban hành 28/05/2026 Hiệu lực 09/06/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 7 năm
Quyết định 34/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 34/2026/QĐ-UBND
09/06/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 07/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 1572/2013/QĐ-UBND ngày 19/8/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố · 04/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trách nhiệm chung của các Sở, ban, ngành, doanh nghiệp nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã và cá nhân có liên quan

1. Tổ chức thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong phạm vi quản lý.

2. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm xác định bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước và phạm vi lưu hành của bí mật nhà nước; có thẩm quyền ký văn bản bí mật nhà nước, văn bản điện tử bí mật nhà nước.

3. Phân công người thực hiện nhiệm vụ kiêm nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước tại văn phòng hoặc đơn vị, bộ phận hành chính, tổng hợp.

4. Quyết định biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn, phòng, chống xâm phạm bí mật nhà nước đối với các máy tính dùng để soạn thảo, lưu giữ bí mật nhà nước có kết nối với mạng LAN độc lập thuộc quyền quản lý; triển khai ứng dụng các sản phẩm khoa học, công nghệ, giải pháp công nghệ đáp ứng yêu cầu công tác bảo vệ bí mật nhà nước, số hóa tài liệu bí mật nhà nước và chuyển đổi số.

5. Trang bị phương tiện phòng, chống cháy, nổ, đột nhập, lấy cắp bí mật nhà nước. Nơi lưu giữ, bảo quản tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải được xây dựng kiên cố; cửa ra, vào phải có khóa bảo vệ.