Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan thuế
1. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ do cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc tổ chức đăng ký đất đai chuyển đến. Trường hợp phát hiện hồ sơ có sai sót hoặc thiếu căn cứ để xác định nghĩa vụ tài chính thì cơ quan thuế đề nghị xác định lại hoặc bổ sung theo quy định.
2. Tiếp nhận thông tin về các khoản người sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp do Uỷ ban nhân dân cấp huyện chuyển đến (nếu có).
3. Việc gửi thông báo nộp tiền sử dụng đất Mẫu số 01a hoặc Mẫu số 01b tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 103/2024/NĐ-CP cho người sử dụng đất, nếu trường hợp được giảm tiền sử dụng đất theo quy định thì gửi quyết định giảm tiền sử dụng đất Mẫu số 02 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 103/2024/NĐ-CP cho người sử dụng đất, đồng thời gửi thông báo đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc tổ chức đăng ký đất đai.
a) Trường hợp chuyển thông báo bằng đường bưu điện theo địa chỉ, số điện thoại liên lạc của người sử dụng đất đã ghi trong phiếu chuyển thông tin thì phải gửi theo hình thức “gửi bảo đảm”.
b) Trường hợp chuyển thông báo trực tiếp đến người sử dụng đất, việc giao nhận phải lập thành sổ theo dõi và ghi rõ ngày bàn giao thông báo có ký nhận của người sử dụng đất.
4. Ban hành văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất; đăng ký biến động đất đai khi người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định và gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc tổ chức đăng ký đất đai.
5. Chủ trì phối hợp với cơ quan có chức năng quản lý đất đai và các cơ quan liên quan rà soát các trường hợp thuộc đối tượng phải điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy định của pháp luật để xác định và thông báo số tiền thuê đất phải nộp cho người sử dụng đất.