vanban.org

Điều 7. Xử lý nợ bị rủi ro — Quyết định 34/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hồ Chí Minh Ban hành 26/12/2025 Hiệu lực 10/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 34/2025/QĐ-UBND Về ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh · 34/2025/QĐ-UBND
10/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 50/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay Hỗ trợ giảm nghèo trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh · 50/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 140/2006/QĐ-UBND Về Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ xóa đói giảm nghèo Thành phố Hồ Chí Minh · 140/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Xử lý nợ bị rủi ro

1. Nguyên tắc xử lý nợ bị rủi ro

a) Đối với các khoản nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan: Đối tượng được xem xét xử lý rủi ro, nguyên nhân khách quan làm thiệt hại trực tiếp đến vốn và tài sản của khách hàng, biện pháp xử lý, hồ sơ pháp lý để xem xét xử lý nợ bị rủi ro được áp dụng theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội.

b) Đối với các khoản nợ bị rủi ro ngoài phạm vi đối tượng và nguyên nhân khách quan được xem xét xử lý rủi ro theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội do Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quy định.

2. Thẩm quyền xem xét xử lý nợ bị rủi ro theo các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quyết định.

3. Nguồn vốn để xử lý các khoản nợ bị rủi ro

a) Nguồn vốn để xử lý nợ bị rủi ro lấy từ Quỹ dự phòng rủi ro đã được Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh trích lập và quản lý theo quy định.

b) Trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng không đủ bù đắp, tùy theo tình hình thực tế khoản vay bị rủi ro, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp các sở, ngành có liên quan và Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố bổ sung ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh để xử lý hoặc giảm trực tiếp vào nguồn vốn ủy thác của ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh chuyển qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh.

c) Trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng sau khi được sử dụng để xử lý xóa nợ bị rủi ro lớn hơn số dư Quỹ dự phòng rủi ro tối đa, trình Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh bổ sung vào nguồn vốn ủy thác để cho vay theo quy định.

4. Trách nhiệm phối hợp của các đơn vị trong việc xử lý nợ bị rủi ro

a) Ủy ban nhân dân cấp xã: Phòng chuyên môn (được Ủy ban nhân dân giao nhiệm vụ) tiếp nhận hồ sơ đề nghị xử lý nợ bị rủi ro từ Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay, thực hiện kiểm tra, xác minh, thống nhất biên bản xác định mức độ thiệt hại về vốn, tài sản và đề nghị các biện pháp xử lý nợ rủi ro đối với hộ vay; báo cáo tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã văn bản đề nghị xử lý nợ bị rủi ro (kèm hồ sơ) gửi Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh và Sở Nông nghiệp và Môi trường.

b) Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay: Chịu trách nhiệm tổng hợp, phân tích các trường hợp nợ rủi ro và phân loại nợ rủi ro, hồ sơ, chứng từ theo đúng quy định. Khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cho phép xử lý các khoản nợ bị rủi ro, Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay thực hiện rà soát, hạch toán, báo cáo Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh và Sở Nông nghiệp và Môi trường kết quả thực tế xử lý các khoản nợ bị rủi ro.

c) Sở Nông nghiệp và Môi trường: Tiếp nhận hồ sơ đề nghị xử lý nợ bị rủi ro từ Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh, kiểm tra hồ sơ đề nghị xử lý nợ; phối hợp các Sở ngành liên quan tổng hợp, báo cáo các trường hợp đề nghị xử lý nợ bị rủi ro từ nguồn vốn ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xem xét, quyết định.

d) Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm:

Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các Sở ngành liên quan kiểm tra, tổng hợp, xem xét hồ sơ đề nghị xử lý nợ bị rủi ro đảm bảo đúng quy định trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

Chỉ đạo, hướng dẫn Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay thực hiện hạch toán, theo dõi các khoản khoanh nợ, xóa nợ cho từng trường hợp khi có quyết định cho phép xử lý nợ bị rủi ro của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, chịu trách nhiệm lưu trữ hồ sơ xử lý nợ bị rủi ro theo quy định.