vanban.org

Điều 10. Diện tích, kích thước tối thiểu của thửa đất được hình thành sau khi tách, hợp thửa — Quyết định 34/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/11/2025 Thay thế: 82/2025/QĐ-UBND · 05/11/2025
Nghệ An Ban hành 30/09/2024 Hiệu lực 10/10/2024 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 82/2025/QĐ-UBND Quy định các loại giấy tờ khác về quyền sử dụng đất; hạn mức giao đất ở, công nhận đất ở, giao đất nông nghiệp; điều kiện tách thửa, hợp thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh nghệ an · 82/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND Quy định các loại giấy tờ khác về quyền sử dụng đất; hạn mức giao đất ở, công nhận đất ở, giao đất nông nghiệp; điều kiện tách thửa, hợp thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 34/2024/QĐ-UBND
16/11/202582/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/10/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2024/QĐ-UBND › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Diện tích, kích thước tối thiểu của thửa đất được hình thành sau khi tách, hợp thửa

1. Đối với đất ở, thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất ở

Diện tích, kích thước tối thiểu của thửa đất được hình thành sau khi tách, hợp thửa phải đảm bảo các điều kiện sau:

a) Tại địa bàn các phường, xã thuộc thành phố Vinh và các thị xã; thị trấn các huyện; các xã khu vực biên giới biển thuộc huyện:

- Diện tích đất ở tối thiểu: 50 m²;

- Chiều dài cạnh bám đường giao thông hiện hữu hoặc lối đi tối thiểu: 04 m;

- Chiều sâu thửa đất tối thiểu là 04 m.

b) Tại các địa bàn còn lại:

- Diện tích đất ở tối thiểu: 80 m²;

- Chiều dài cạnh bám đường giao thông hiện hữu hoặc lối đi tối thiểu: 04 m;

- Chiều sâu thửa đất tối thiểu là 04 m.

Diện tích tối thiểu quy định tại điểm a và b Khoản 1 Điều này không tính phần diện tích thuộc chỉ giới hành lang bảo vệ công trình công cộng đã được nhà nước công bố quy hoạch, cắm mốc tại thực địa hoặc phần diện tích đất phải thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất theo kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện để thực hiện công trình theo tuyến (giao thông, thủy lợi, đường điện).

2. Đối với đất nông nghiệp không cùng thửa đất ở

a) Đất trồng cây hàng năm (gồm: đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác): diện tích tối thiểu là 500 m2.

b) Đất trồng cây lâu năm, nuôi trồng thuỷ sản: diện tích tối thiểu là 1.000 m2.

c) Đất rừng sản xuất (không phải là rừng tự nhiên): diện tích tối thiểu là 5.000 m2.

d) Đối với đất nông nghiệp và nông nghiệp khác được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư: Thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều này.

đ) Các thửa đất sau khi tách thửa (gồm: thửa đất còn lại và các thửa đất mới hình thành) và hợp thửa phải đáp ứng quy định tại điểm a, b, c và d khoản này.

3. Đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở

a) Có vị trí tiếp giáp đường giao thông hiện hữu, chiều dài cạnh bám đường giao thông hiện hữu tối thiểu là 30 m;

b) Diện tích tối thiểu là 1.000 m2 đối với địa bàn thành phố Vinh và các thị xã; 2.000 m2 đối với địa bàn còn lại.

c) Các thửa đất sau khi tách thửa (gồm: thửa đất còn lại và các thửa đất mới hình thành) và hợp thửa phải đáp ứng quy định tại điểm a và b khoản này.