Điều 6. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
1. Chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố Hải Phòng theo phân cấp quy định tại Điều 63 của Luật an toàn thực phẩm và Điều 38 của Nghị định số 15/2018/NĐ-CP.
2. Dự thảo và trình Ủy ban nhân dân phê duyệt chương trình kế hoạch, đề án, dự án về công tác quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm đối với lĩnh vực nông lâm thủy sản và muối trên địa bàn thành phố.
3. Cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo phân cấp:
a) Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm (theo Danh mục các sản phẩm/ nhóm sản phẩm thực phẩm; hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được quy định Phụ lục III Nghị định số 15/2018/NĐ-CP);
b) Cơ sở sản xuất nhiều loại sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của từ hai Sở trở lên, trong đó sản lượng sản phẩm lớn nhất thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
c) Cơ sở chế biến thực phẩm nông lâm thủy sản và muối bao gói sẵn, tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên; cơ sở nuôi trồng thủy sản; cảng cá;
d) Hợp tác xã thực hiện sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản và muối;
đ) Cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung có hoạt động chế biến, bảo quản.
4. Tổ chức ký cam kết sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn đối với cơ sở là tổ chức kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định tại Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTN.
5. Quản lý an toàn thực phẩm đối với cảng cá; chợ đầu mối, đấu giá nông sản; cơ sở là tổ chức kinh doanh mặt hàng bao gói sẵn sản phẩm nông, lâm, thủy sản (chuyên doanh) không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện trên địa bàn thành phố.
6. Phổ biến, cập nhật kiến thức an toàn thực phẩm cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý theo quy định của pháp luật.
7. Thanh tra, kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này.
8. Tổ chức thực hiện công tác thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.
9. Tổ chức thực hiện chương trình giám sát, phòng ngừa, ngăn chặn, khắc phục sự cố an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.
10. Phối hợp với Sở Y tế trong việc xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương, văn bản quy phạm pháp luật, chương trình thông tin giáo dục truyền thông về an toàn thực phẩm, điều tra ngộ độc thực phẩm.
11. Tổ chức tiếp nhận bản tự công bố sản phẩm đối với các sản phẩm thực phẩm thuộc diện tự công bố do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý theo phân cấp (sản phẩm tại Phụ lục III Nghị định số 15/2018/NĐ-CP) và các sản phẩm của các cơ sở thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định tại khoản 8, khoản 9, khoản 10 Điều 36 của Nghị định số 15/2018/NĐ-CP.