Điều 4. Phương pháp xác định dân số đối với nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp
1. Trong giai đoạn lập quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng, phương án kiến trúc công trình, dân số nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp làm nhà ở thương mại được xác định theo chỉ tiêu 3,6 người/căn hộ hoặc xác định theo cơ cấu phòng ở và diện tích sử dụng căn hộ tương ứng, cụ thể:
a) Căn hộ một (01) phòng ở; Diện tích sử dụng căn hộ từ 25 m2÷45 m2: Tính 01 người.
b) Căn hộ hai (02) phòng ở:
Diện tích sử dụng căn hộ từ trên 45 m2 đến 70 m2: Tính 02 người.
Diện tích sử dụng căn hộ từ trên 70 m2 đến 100 m2: Tính 03 người.
c) Căn hộ từ ba (03) phòng ở trở lên:
Diện tích sử dụng căn hộ từ trên 100 m2 đến 125 m2: Tính 04 người.
Diện tích sử dụng căn hộ từ 125 m2 trở lên: Tính 05 người.
2. Trong giai đoạn lập quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng, phương án kiến trúc công trình, dân số nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp làm nhà ở xã hội được xác định theo cơ cấu phòng ở và diện tích sử dụng căn hộ tương ứng, cụ thể:
a) Căn hộ một (01) phòng ở; Diện tích sử dụng căn hộ từ 25 m2÷40 m2: Tính 01 người.
b) Căn hộ hai (02) đến ba (03) phòng ở:
Diện tích sử dụng căn hộ từ trên 40 m2 đến 55 m2: Tính 02 người.
Diện tích sử dụng căn hộ từ trên 55 m2 đến 70 m2: Tính 03 người.
Diện tích sử dụng căn hộ từ trên 70 m2 đến 77 m2: Tính 04 người.
3. Trường hợp phương án kiến trúc công trình không thống nhất giữa diện tích sử dụng căn hộ và cơ cấu phòng ở quy định tại điểm a, b, c khoản 1 và điểm a, b khoản 2 điều này thì dân số nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp được xác định theo chỉ tiêu diện tích sử dụng căn hộ tương ứng.
4. Đối với các dự án đặc thù (nhà ở chuyên gia, nhà ở công vụ,...) mà việc áp dụng quy định tại khoản 1 điều này không phù hợp, Sở Quy hoạch - Kiến trúc báo cáo UBND Thành phố xem xét, quyết định.