vanban.org

Điều 8. Phân cấp về sử dụng và quản lý công chức, viên chức — Quyết định 34/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/11/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 2116/QĐ-UBND · 19/11/2025
Bình Thuận Ban hành 11/10/2024 Hiệu lực 01/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm và công chức, viên chức thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận · 34/2024/QĐ-UBND
01/11/2024Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 27/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và công chức, viên chức thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận · 27/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và công chức, viên chức thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận · 07/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý, tổ chức bộ máy, biên chế và công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Bình Thuận · 37/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Phân cấp về sử dụng và quản lý công chức, viên chức

1. Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Sở Nội vụ:

a) Quyết định chuyển ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương đối với công chức, quyết định thay đổi chức danh nghề nghiệp hạng II (viên chức loại A2, nhóm A2.1, A2.2) đối với viên chức, trừ đối tượng thuộc thẩm quyền quyết định của người đứng đầu tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, tự bảo đảm chi thường xuyên.

b) Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn; quyết định các loại phụ cấp theo quy định đối với công chức giữ ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương, viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng I (viên chức loại A3, nhóm A3.1, A3.2).

c) Quyết định tiếp nhận, điều động, chuyển công tác công chức, tiếp nhận, chuyển công tác viên chức từ huyện đến sở và ngược lại, từ huyện đến Ban Quản lý các khu công nghiệp Bình Thuận và ngược lại, từ huyện này qua huyện khác, từ sở này qua sở khác, từ sở qua Ban Quản lý các khu công nghiệp Bình Thuận và ngược lại, từ trong tỉnh ra ngoài tỉnh và ngược lại, từ khối Nhà nước sang khối Đảng và ngược lại.

d) Quyết định cử công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng theo nguồn ngân sách tỉnh giao cho Sở Nội vụ quản lý.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho sở, Ban Quản lý các khu công nghiệp Bình Thuận:

a) Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng IV lên hạng III đối với viên chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do nhà nước bảo đảm chi thường xuyên

b) Quyết định việc bổ nhiệm ngạch, chuyển ngạch và xếp lương ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống đối với công chức; quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, thay đổi chức danh nghề nghiệp và xếp lương chức danh nghề nghiệp hạng III trở xuống đối với viên chức, trừ đối tượng thuộc thẩm quyền quyết định của Sở Nội vụ và của người đứng đầu đơn vị sưu nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, tự bảo đảm chi thường xuyên.

c) Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, quyết định các loại phụ cấp theo quy định đối với công chức giữ ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương trở xuống, viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng II trở xuống, trừ đối tượng thuộc thẩm quyền quyết định của Sở Nội vụ và của người đứng đầu tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, tự bảo đảm chi thường xuyên.

d) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ, luân chuyển, cho từ chức, cho thôi giữ chức vụ, tạm đình chỉ công tác, đình chỉ chức vụ, miễn nhiệm đối với công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý giữ chức danh chi cục trưởng các chi cục trừ các đối tượng thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, phó chi cục trưởng các chi cục thuộc sở, người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Nội vụ.

Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ, luân chuyển, cho từ chức, tạm đình chỉ công tác, đình chỉ chức vụ, miễn nhiệm đối với công chức lãnh đạo, quản lý; quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu, cho thôi giữ chức vụ, tạm đình chỉ công tác, đình chỉ chức vụ, miễn nhiệm đối với viên chức quản lý, trong phạm vi các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý, trừ đối tượng thuộc thẩm quyền quyết định của người đứng đầu tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, tự bảo đảm chi thường xuyên.

đ) Quyết định điều động, chuyển công tác, biệt phái, thôi việc, nghỉ hưu đối với công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý, trừ đối tượng thuộc thẩm quyền quyết định của Sở Nội vụ và của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, tự bảo đảm chi thường xuyên.

e) Quyết định cử công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý tham gia đào tạo, bồi dưỡng do cơ quan cấp trên tổ chức.

g) Lập, quản lý hồ sơ công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý.

3. Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng IV lên hạng III đối với viên chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do nhà nước bảo đảm chi thường xuyên ủy ban nhân dân cấp huyện sau khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền chi tiêu thăng hạng.

b) Quyết định bổ nhiệm ngạch, chuyển ngạch và xếp lương ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống đối với công chức; quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, thay đổi chức danh nghề nghiệp và xếp lương chức danh nghề nghiệp hạng III trở xuống đối với viên chức, trừ đối tượng thuộc thẩm quyền quyết định của Sở Nội vụ và của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, tự bảo đảm chi thường xuyên.

c) Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn; quyết định các loại phụ cấp theo quy định đối với công chức giữ ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương trở xuống, viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng II trở xuống, trừ đối tượng thuộc thẩm quyền quyết định của Sở Nội vụ và của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên.

d) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ, luân chuyển, cho từ chức, tạm đình chỉ công tác, đình chỉ chức vụ, miễn nhiệm đối với công chức lãnh đạo, quản lý; quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu, cho thôi giữ chức vụ, tạm đình chỉ công tác, đình chỉ chức vụ, miễn nhiệm đối với viên chức quản lý, trong phạm vi các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý, trừ đối tượng thuộc thẩm quyền quyết định của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, tự bảo đảm chi thường xuyên.

đ) Quyết định điều động, chuyển công tác, biệt phái, thôi việc, nghỉ hưu đối với công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý, trừ đối tượng thuộc thẩm quyền quyết định của Sở Nội vụ và của người đứng đầu lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên.

e) Quyết định cử công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý tham gia đào tạo, bồi dưỡng do cơ quan cấp trên tổ chức.

g) Lập, quản lý hồ sơ công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý.