vanban.org

Điều 3. Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang — Quyết định 34/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/02/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/02/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 13/2026/QĐ-UBND · 06/02/2026
Bắc Giang Ban hành 21/10/2024 Hiệu lực 01/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 34/2024/QĐ-UBND
16/02/202613/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/11/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND Quy định đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 01/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 871/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 871/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 277/2013/QĐ-UBND bổ sung Quyết định số 470/2011/QĐ-UBND ngày 16/12/2011 quy định đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 277/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2024/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

1. Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá, áp dụng cho các khu vực, tuyến đường tương ứng với mục đích sử dụng đất quy định tại Bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành.

a) Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm đối với đất thuê sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư; thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư là 0,5%.

b) Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm đối với đất thuê còn lại là 1%.

2. Đơn giá thuê đất xây dựng các công trình ngầm

Đơn giá thuê đất đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định tại Khoản 1 Điều 120 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024, được tính như sau:

a) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm

Đơn giá thuê đất được tính bằng 10% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm có cùng mục đích sử dụng.

b) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê

Đơn giá thuê đất được tính bằng 10% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng.

3. Đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước

Đơn giá thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được tính bằng 50% đơn giá thuê đất hằng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề với giả định có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất với phần diện tích có mặt nước.