vanban.org

Điều 10. Trách nhiệm của các ngành, các cấp, đơn vị liên quan — Quyết định 34/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/01/2023 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thái Nguyên Ban hành 30/12/2022 Hiệu lực 10/01/2023 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2022/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trách nhiệm của các ngành, các cấp, đơn vị liên quan

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư

a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu phân bổ vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước cho các địa phương; kiểm tra, hướng dẫn việc triển khai thực hiện các công trình và hiệu quả sử dụng vốn đảm bảo đúng mục tiêu đề ra.

b) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện trong quá trình phân bổ, giao kế hoạch vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) được cấp có thẩm quyền giao và vốn đối ứng thuộc ngân sách cấp huyện để thực hiện dự án, công trình theo cơ chế đặc thù giao cho cộng đồng tự thực hiện theo quy định.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

a) Tuyên truyền, chỉ đạo tổ chức triển khai, thực hiện theo các hướng dẫn của Quy định này.

b) Phân bổ đầy đủ, kịp thời kế hoạch vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) được cấp có thẩm quyền giao và vốn đối ứng thuộc ngân sách cấp mình (nếu có) để thực hiện dự án, công trình theo cơ chế đặc thù giao cho cộng đồng tự thực hiện theo quy định.

c) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn có chức năng về quản lý xây dựng: Hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ xây dựng công trình đơn giản theo quy định tại Nghị định số 27/2022/NĐ-CP và các quy định có liên quan; tổ chức thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo phân cấp; hướng dẫn Ủy ban nhân dân các xã thực hiện việc quản lý, tiếp nhận tài sản, bảo trì, bảo hành công trình theo quy định.

d) Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra, giám sát Ủy ban nhân dân các xã và các đơn vị trực thuộc có liên quan trong việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) đối với dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù trên địa bàn huyện.

3. Cơ quan Tài chính các cấp

a) Chịu trách nhiệm nhập đầy đủ dự toán, kế hoạch vốn được cấp có thẩm quyền phân bổ cho dự án, công trình trên Hệ thống Tabmis theo phân cấp.

b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc chấp hành chế độ chính sách, quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn vốn nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) đối dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù.

c) Thực hiện quy định về báo cáo thanh toán, quyết toán vốn đầu tư công theo quy định hiện hành.

d) Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện có trách nhiệm thực hiện thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành theo văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 35 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

4. Cơ quan kiểm soát, thanh toán

a) Kho bạc nhà nước các cấp trên địa bàn có trách nhiệm thực hiện kiểm soát, thanh toán vốn kịp thời, đầy đủ cho dự án khi đã có đủ điều kiện và đúng thời gian quy định. Có ý kiến bằng văn bản cho chủ đầu tư đối với những khoản giảm trừ thanh toán hoặc từ chối thanh toán, trả lời các vướng mắc của chủ đầu tư trong quá trình thanh toán vốn theo quy định.

b) Đôn đốc chủ đầu tư thực hiện đúng quy định về tạm ứng, thu hồi vốn. tạm ứng, công nợ, phối hợp với chủ đầu tư thực hiện kiểm tra vốn đã tạm ứng để thu hồi ngay những khoản tồn đọng chưa sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích, tất toán tài khoản của các dự án đã phê duyệt quyết toán theo quy định. Được phép tạm dừng thanh toán vốn hoặc phối hợp với chủ đầu tư thu hồi số vốn sử dụng sai mục đích, sai đối tượng hoặc trái với quy định quản lý tài chính của nhà nước hiện hành, báo cáo cấp có thẩm quyền để xử lý theo quy định.

c) Thực hiện chế độ thông tin báo cáo và quyết toán vốn đầu tư theo niên độ đảm bảo theo quy định.

d) Xác nhận số giải ngân trong năm, luỹ kế số thanh toán từ khởi công đến hết năm niên độ ngân sách nhà nước cho từng dự án hoặc xác nhận số vốn đã thanh toán theo yêu cầu quản lý.

5. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn

a) Phân bổ đầy đủ, kịp thời kế hoạch vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) được cấp có thẩm quyền giao và vốn đối ứng thuộc ngân sách cấp mình (nếu có) để thực hiện dự án, công trình theo cơ chế đặc thù giao cho cộng đồng tự thực hiện theo quy định.

b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và Ủy ban nhân dân cấp trên, các cơ quan thanh tra, kiểm toán, cơ quan tài chính - kế hoạch cấp trên và các cơ quan có liên quan trong việc phê duyệt dự án, tổ chức quản lý, thi công, nghiệm thu, thanh toán, phê duyệt quyết toán đối với dự án, công trình sử dụng vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cộng đồng dân cư tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) trên địa bàn xã.

c) Chịu trách nhiệm quản lý vận hành, tổ chức bàn giao, tiếp nhận, đưa tài sản vào khai thác, sử dụng, tổ chức bảo trì công trình theo quy định tại Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

d) Hướng dẫn Ban quản lý xã, Ban phát triển thôn tổ chức triển khai thực hiện theo đúng các quy định tại Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ, các văn bản có liên quan và hướng dẫn của Quy định này.

6. Ban quản lý xã

a) Giúp Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc tổ chức quản lý, thi công, nghiệm thu, vận hành, bảo trì công trình đầu tư xây dựng thực hiện cơ chế đặc thù giao cho cộng đồng tự thực hiện khi được ngân sách Nhà nước hỗ trợ một phần vốn đầu tư (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) gồm:

Lập hồ sơ xây dựng công trình đơn giản thực hiện theo cơ chế đặc thù để trình Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt đầu tư dự án theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ.

Xem xét, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định lựa chọn hình thức giao cho cộng đồng tự thực hiện đối với dự án đầu tư xây dựng công trình đặc thù khi đảm bảo đủ các tiêu chí theo quy định tại Điều 4 Quy định này.

Ký hợp đồng với Ban phát triển thôn để tổ chức triển khai thực hiện theo quy định.

Tổ chức thi công, nghiệm thu, lập hồ sơ thanh toán, vận hành, xây dựng kế hoạch bảo trì công trình; lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành theo các quy định hiện hành và hướng dẫn tại Quy định này.

b) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp xã, người dân hưởng lợi trực tiếp từ dự án, công trình và các cơ quan thanh tra, kiểm toán trong việc tổ chức quản lý, thi công, nghiệm thu, lập hồ sơ thanh toán, quyết toán, vận hành công trình theo các quy định hiện hành.

7. Ban phát triển thôn

a) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban quản lý xã về việc tổ chức thi công, nghiệm thu, lập hồ sơ thanh toán, quyết toán, tiếp nhận tài sản, bảo trì công trình theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Quy định này.

b) Đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt Quyết định công nhận Ban phát triển thôn theo quy định tại khoản 4 Điều 26 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ.

c) Giải trình trước người dân, cộng đồng dân cư hưởng lợi trực tiếp từ dự án, công trình và các cơ quan thanh tra, kiểm toán trong việc quản lý, thi công, nghiệm thu, thanh toán, quyết toán đối với các dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù được giao quản lý.