Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Chủ trì, phối hợp với các các cơ quan, đơn vị liên quan kiểm tra, giám sát quy trình kỹ thuật xử lý chất thải rắn sinh hoạt, các vấn đề về bảo vệ môi trường của các cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt, đảm bảo phù hợp với mức giá.
b) Hướng dẫn việc áp dụng đơn giá tối đa xử lý chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với quy định hiện hành của Trung ương và địa phương.
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị liên quan kiểm tra, rà soát đơn giá tối đa xử lý chất thải rắn sinh hoạt, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh phù hợp với quy định pháp luật hiện hành và tình hình thực tế tại địa phương.
2. Sở Tài chính:
a) Hướng dẫn tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ thực hiện niêm yết giá theo quy định; chủ trì phối hợp với các ngành liên quan kiểm tra việc thực hiện giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan liên quan thẩm định phương án giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt sử dụng từ nguồn vốn ngân sách theo quy định pháp luật về giá, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
a) Lựa chọn cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt cho địa bàn quản lý thông qua hình thức đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu; trường hợp không thể lựa chọn thông qua hình thức đấu thầu thì thực hiện theo hình thức đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
b) Chỉ đạo đơn vị trực thuộc được giao nhiệm vụ tổ chức thu tiền dịch vụ xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn, có biện pháp tổ chức thu tiền dịch vụ, hạn chế thu sót đối tượng, thu không đủ mức thu quy định. Đồng thời, chỉ đạo, tổ chức thực hiện công khai, niêm yết giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và thu theo giá niêm yết.
c) Hàng năm, đề xuất mức hỗ trợ chi phí xử lý rác từ ngân sách Nhà nước cho người dân quy định tại Điều 3, Quyết định này để được cấp thẩm quyền phân bổ, phù hợp với khối lượng rác phát sinh, công nghệ xử lý và nguồn thu từ giá dịch vụ xử lý của địa phương.
d) Tổ chức kiểm tra, giám sát với các đơn vị cung cấp dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt để nâng cao chất lượng dịch vụ. Giám sát chặt chẽ khối lượng chất thải rắn sinh hoạt của người dân và tổ chức làm cơ sở thanh toán tiền dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
4. Các đơn vị cung cấp dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt:
a) Rà soát, hoàn thiện quy trình công nghệ xử lý đáp ứng theo yêu cầu kỹ thuật và pháp luật về bảo vệ môi trường.
b) Căn cứ mức giá tối đa công bố tại Quyết định này và theo hướng dẫn của các cơ quan chức năng để xây dựng phương án giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định tại Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy định của pháp luật về giá và các quy định hiện hành, phù hợp với từng thời kỳ; phương án giá là căn cứ để Ủy ban nhân dân các cấp lựa chọn cơ sở cung cấp dịch vụ xử lý chất thải rắn nhưng không vượt quá mức giá tối đa nêu trên.
c) Trong trường hợp có biến động (tăng hoặc giảm chi phí xử lý rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách) thì lập phương án giá, đề xuất mức giá dịch vụ mới phù hợp với biến động tăng hoặc giảm chi phí, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện để gửi hồ sơ về Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính tổ chức rà soát, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.
5. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tổ chức thông báo công khai nội dung quy định này đến các đối tượng thuộc diện phải trả tiền dịch vụ theo quy định, vận động nhân dân thực hiện tốt công tác vệ sinh môi trường.
6. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh theo chức năng nhiệm vụ hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện quy định này.
7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể các cấp phối hợp tuyên truyền, vận động nhân dân nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm trong việc giữ gìn vệ sinh môi trường và thực hiện nghĩa vụ nộp tiền dịch vụ và tham gia giám sát chất lượng dịch vụ do các đơn vị cung cấp dịch vụ thực hiện trên địa bàn.