vanban.org

Điều 3. Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ — Quyết định 34/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/08/2025
Hậu Giang Ban hành 03/10/2022 Hiệu lực 14/10/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 34/2022/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà để làm căn cứ tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 34/2022/QĐ-UBND
14/10/2022Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 23/2017/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 23/2017/QĐ-UBND
Quyết định 01/2013/QĐ-UBND quy định mức giá nhà ở, vật kiến trúc để thu lệ phí trước bạ và thu thuế xây dựng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 01/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2022/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ

1. Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ được xác định như sau:

Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ (đồng) = Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2) x Giá 01 (một) mét vuông nhà (đồng/m2) x Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ

a) Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.

b) Giá 01 (một) mét vuông nhà là giá thực tế xây dựng “mới” (01) một mét vuông sàn nhà được quy định chi tiết tại Bảng đơn giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà. (Đính kèm Phụ lục)

2. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ

a) Kê khai nộp lệ phí trước bạ nhà lần đầu:

Đối với nhà kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu hoặc có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm: 100%.

Đối với nhà có thời gian đã sử dụng từ 5 năm trở lên thì áp dụng tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà có thời gian đã sử dụng tương ứng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

b) Kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 02 (hai) trở đi

Thời gian đã sử dụng Loại nhà
Nhà biệt thự (%) Nhà cấp I (%) Nhà cấp II (%) Nhà cấp III (%) Nhà cấp IV (%)
Dưới 5 năm 95 90 90 80 80
Từ 5 đến 10 năm 85 80 80 65 65
Trên 10 năm đến 20 năm 70 60 55 35 35
Trên 20 năm đến 50 năm 50 40 35 25 25
Trên 50 năm 30 25 25 20 20

Việc phân loại nhà biệt thự, nhà cấp I, nhà cấp II, nhà cấp III, nhà cấp IV áp dụng theo quy định hướng dẫn hiện hành chuyên ngành xây dựng.

Thời gian sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng đến năm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp không xác định được năm xây dựng thì thời gian sử dụng của nhà được tính từ năm bắt đầu đưa nhà vào sử dụng đến năm kê khai lệ phí trước bạ.