Điều 5. Quy định về tách diện tích đất công thành dự án độc lập
Trường hợp khu đất thực hiện dự án đầu tư có phần diện tích đất do Nhà nước giao đất để quản lý quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai năm 2013, đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích, đất mà người đang sử dụng đất không có quyền chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và không có tài sản gắn liền với đất mà phần diện tích đất này có vị trí nằm xen kẽ với phần diện tích đất đã nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì xem xét tách diện tích đất công thành dự án độc lập.
1. Thời điểm xem xét tách diện tích đất công thành dự án độc lập cùng thời điểm Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét đề nghị của tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 13 Điều 1 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ).
2. Điều kiện, tiêu chí tách diện tích đất công thành dự án độc lập.
a) Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quy hoạch liên quan khác đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
b) Các thửa đất công phải phân bổ tập trung, nằm liền nhau, không bị chia cắt bởi các thửa đất không phải đất công khác.
c) Có ít nhất một mặt tiếp giáp với đường hiện trạng có chiều rộng mặt đường từ 7m trở lên. Đối với trường hợp tiếp giáp và sử dụng các tuyến đường đê để vận chuyển hàng hóa phải có ý kiến của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
d) Không có tranh chấp, khiếu nại, vi phạm hoặc có tranh chấp, khiếu nại, vi phạm nhưng đã có văn bản giải quyết cuối cùng của cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
e) Có quy mô, tỷ lệ diện tích đáp ứng quy định tại Khoản 3 Điều này.
3. Quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất công thành dự án độc lập.
a) Khu đất công để tách thành dự án độc lập có diện tích tối thiểu từ 1.000m² trở lên (đối với trong đô thị); từ 2.000m² trở lên (đối với ngoài đô thị).
b) Diện tích đất công quy định tại Điểm a Khoản này không bao gồm phần diện tích trong hành lang bảo vệ an toàn công trình đối với công trình có quy định hành lang bảo vệ an toàn.
4. Thực hiện tách diện tích đất công thành dự án độc lập.
a) Trường hợp diện tích đất công đảm bảo điều kiện, tiêu chí tách thành dự án độc lập theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều này thì Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố thu hồi, giao cơ quan có chức năng quản lý để đấu giá theo quy định.
b) Trường hợp không đảm bảo các điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách thành dự án độc lập theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này thì cho phép thu hồi đất để giao đất hoặc cho thuê đất thực hiện dự án đầu tư không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, không thông qua đấu thầu dự án có sử dụng đất và phải xác định giá đất cụ thể để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định.
c) Trường hợp tách diện tích đất công đáp ứng các điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều này ảnh hưởng tới việc thực hiện các dự án đã được chấp thuận hoặc phá vỡ các quy hoạch đã được phê duyệt thì cơ quan chủ trì thẩm định dự án, danh mục dự án có sử dụng đất báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.