Điều 1. Bổ sung các phụ lục vào Điều 1 Quyết định số 08/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 02 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh Đồng Nai quản lý, kèm theo 26 phụ lục tài sản chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị (trong đó có 23 phụ lục bổ sung, 03 phụ lục mới), cụ thể:
- Bổ sung phụ lục, ban hành mới phụ lục:
| STT | Danh sách phụ lục |
|---|---|
| I | Bổ sung 23 phụ lục: |
| 1 | Phụ lục I-B Bổ sung máy móc, thiết bị chuyên dùng của UBND thành phố Biên Hòa và các đơn vị trực thuộc |
| 2 | Phụ lục IV-B Bổ sung máy móc, thiết bị chuyên dùng của UBND huyện Trảng Bom và các đơn vị trực thuộc |
| 3 | Phụ lục VI-B Bổ sung máy móc, thiết bị chuyên dùng của UBND huyện Định Quán và các đơn vị trực thuộc |
| 4 | Phụ lục VII-B Bổ sung máy móc, thiết bị chuyên dùng của UBND huyện Tân Phú và các đơn vị trực thuộc |
| 5 | Phụ lục VIII-B Bổ sung máy móc, thiết bị chuyên dùng của UBND thành phố Long Khánh và các đơn vị trực thuộc |
| 6 | Phụ lục XI-B Bổ sung máy móc, thiết bị chuyên dùng của Trường Cao đẳng y tế ĐN |
| 7 | Phụ lục XII-B Bổ sung máy móc, thiết bị chuyên dùng của Sở Tài chính |
| 8 | Phụ lục XIII-B Bổ sung máy móc, thiết bị chuyên dùng của Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn và các đơn vị trực thuộc |
| 9 | Phụ lục XIV-B Bổ sung máy móc, thiết bị chuyên dùng của Sở Kế hoạch Đầu tư và các đơn vị trực thuộc |
| 10 | Phụ lục XV-B Bổ sung máy móc, thiết bị chuyên dùng của Sở Xây dựng và các đơn vị trực thuộc |
| 11 | Phụ lục XVI-B Bổ sung máy móc, thiết bị chuyên dùng của Sở Khoa học Công nghệ và các đơn vị trực thuộc |
| 12 | Phụ lục XVII-B Bổ sung máy móc, thiết bị chuyên dùng của Sở Giao thông Vận tải và các đơn vị trực thuộc |
| 13 | Phụ lục XVIII-B Bổ sung máy móc, thiết bị chuyên dùng của Sở Văn hóa thể thao và Du lịch và các đơn vị trực thuộc |
| 14 | Phụ lục XX-B Bổ sung máy móc, thiết bị chuyên dùng của Sở Lao động Thương binh và Xã hội và các đơn vị trực thuộc |
| 15 | Phụ lục XXI-B Bổ sung máy móc, thiết bị chuyên dùng của Văn phòng Tỉnh ủy và các đơn vị trực thuộc |
| 16 | Phụ lục XXII-B Bổ sung máy móc, thiết bị chuyên dùng của Văn phòng UB tỉnh |
| 17 | Phụ lục XXVII-B Bổ sung máy móc, thiết bị chuyên dùng của Khu bảo tồn TNVH ĐN |
| 18 | Phụ lục XXVIII-B Bổ sung máy móc, thiết bị chuyên dùng của Trường Cao đẳng Kỹ thuật ĐN |
| 19 | Phụ lục XXX-B Bổ sung máy móc, thiết bị chuyên dùng của Sở Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị trực thuộc |
| 20 | Phụ lục XXXII-B Bổ sung máy móc, thiết bị chuyên dùng của Ban quản lý dự án ĐTXD tỉnh |
| 21 | Phụ lục XXXIII-B Bổ sung máy móc, thiết bị chuyên dùng của Sở Nội vụ và các đơn vị trực thuộc |
| 22 | Phụ lục XXXV-B Bổ sung máy móc, thiết bị chuyên dùng của UBND huyện Thống Nhất và các đơn vị trực thuộc |
| 23 | Phụ lục XXXVII-B Bổ sung máy móc, thiết bị chuyên dùng của Trường Cao đẳng Công nghệ cao |
| II | Ban hành mới 03 phụ lục |
| 24 | Phụ lục XXXVIII Máy móc, thiết bị chuyên dùng của Sở Công thương và các đơn vị trực thuộc |
| 25 | Phụ lục XXXIX Máy móc, thiết bị chuyên dùng của Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh |
| 26 | Phụ lục XL Máy móc, thiết bị chuyên dùng của Liên minh hợp tác xã tỉnh |
2. Máy móc, thiết bị ban hành bổ sung, ban hành mới tại các phụ lục có chủng loại với một số thông số kỹ thuật cơ bản để phục vụ nhiệm vụ đặc thù. Cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ vào hàng hóa có trên thị trường để mua sắm nhưng không được khác chủng loại đã ban hành tiêu chuẩn, định mức. Trường hợp mua sắm máy móc, thiết bị có thay đổi thông số nhưng không làm thay đổi chủng loại thì các cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm báo cáo Sở Tài chính chủ trì, phối hợp các đơn vị có liên quan trình UBND tỉnh xem xét chấp thuận để thực hiện mua sắm theo quy định.