vanban.org

Điều 4. Phân cấp lập, thẩm định, phê duyệt, ban hành quy chế quản lý kiến trúc đô thị và điểm dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng như sau: — Quyết định 34/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/12/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 60/2025/QĐ-UBND · 12/12/2025
Cao Bằng Ban hành 18/11/2022 Hiệu lực 01/12/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 34/2022/QĐ-UBND Quy định việc cấp lập, điều chỉnh danh mục công trình kiến trúc có giá trị; lập quy chế quản lý kiến trúc trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 34/2022/QĐ-UBND
22/12/202560/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/12/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2022/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phân cấp lập, thẩm định, phê duyệt, ban hành quy chế quản lý kiến trúc đô thị và điểm dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng như sau:

  1. ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập quy chế quản lý kiến trúc đô thị và quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn thuộc phạm vi quản lý.
  2. Sở Xây dựng chủ trì tổ chức thẩm định quy chế quản lý kiến trúc đô thị và quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn.
  3. Phê duyệt, ban hành quy chế quản lý kiến trúc.
  1. ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, ban hành quy chế quản lý kiến trúc đô thị sau khi Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua.
  2. ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt, ban hành quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn sau khi Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua.
  1. Việc lập, thẩm định, phê duyệt, ban hành Quy chế quản lý kiến trúc thực hiện theo Điều 8, Điều 9 Nghị định số 85/2020/NĐ-CP.
  2. Việc điều chỉnh, thẩm định, phê duyệt, ban hành Quy chế quản lý kiến trúc thực hiện theo Điều 15 Luật Kiến trúc; Điều 8, Điều 9 và khoản 2, Điều 14 Nghị định số 85/2020/NĐ-CP.
  3. Việc công bố quy chế quản lý kiến trúc thực hiện theo Điều 11 Nghị định số 85/2020/NĐ-CP.