Điều 2. Tiêu chí lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp
1. Năng lực kinh nghiệm của doanh nghiệp, hợp tác xã đề nghị làm chủ đầu tư
a) Kinh nghiệm làm chủ đầu tư xây dựng, kinh doanh hạ tầng kỹ thuật: Thể hiện được số lượng các dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu, cụm công nghiệp hoặc các dự án xây dựng khu đô thị mà chủ đầu tư đã và đang thực hiện, quản lý nhưng phải đảm bảo thực hiện đúng tiến độ, đúng quy định pháp luật về đất đai, môi trường và các quy định khác được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
b) Năng lực, kinh nghiệm của đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý môi trường của doanh nghiệp/hợp tác xã: Có bộ máy quản lý, lực lượng lao động, trang thiết bị, máy móc đáp ứng yêu cầu đầu tư, quản lý kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp; có năng lực kêu gọi, thu hút các dự án đầu tư thứ cấp vào cụm công nghiệp thể hiện qua hợp đồng nguyên tắc, ghi nhớ hoặc cam kết của nhà đầu tư thứ cấp.
2. Phương án tài chính đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật
a) Kế hoạch huy động, bố trí vốn theo tiến độ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp phải cụ thể, rõ ràng và mang tính khả thi.
b) Báo cáo tài chính, tài liệu chứng minh nguồn vốn chủ sở hữu để thực hiện dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp, đảm bảo cơ cấu vốn theo quy định tại khoản 2, Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
c) Bảo đảm thực hiện dự án đầu tư: Nhà đầu tư phải ký quỹ hoặc phải có bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam về nghĩa vụ ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.
3. Phương án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật
a) Phương án đầu tư xây dựng hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp phải cụ thể, trong đó sơ bộ tổng mức đầu tư, đánh giá được khả năng đấu nối hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài cụm công nghiệp, đồng thời, phải có các phương án để phân tích, lựa chọn phương án tối ưu.
b) Phương án giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư phải cụ thể và tính toán sơ bộ chi phí thực hiện.
c) Tiến độ thực hiện dự án và khả năng huy động các nguồn lực (nhân lực, máy móc, thiết bị,...) để thực hiện dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp và phương thức quản lý, khai thác sau khi dự án đi vào hoạt động.
4. Phương án quản lý, bảo vệ môi trường cụm công nghiệp
a) Có Kế hoạch, phương án bố trí, tiếp nhận các dự án, cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng phải di dời theo kế hoạch, chủ trương của địa phương.
b) Phương án quản lý bảo vệ môi trường: đánh giá hiện trạng môi trường, khả năng tiếp nhận chất thải, dự báo các nguồn thải, tác động môi trường của các ngành, nghề dự kiến thu hút đầu tư, di dời vào cụm công nghiệp, đề xuất các giải pháp sơ bộ về bảo vệ môi trường.
c) Phương án quản lý, khai thác cụm công nghiệp, trong đó lưu ý đến việc bố trí nguồn lực sử dụng cho công tác bảo vệ môi trường, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ có trình độ phù hợp để quản lý về môi trường.