Điều 7. Tổ chức nhân sự của Văn phòng công chứng
Tối đa 52 điểm, cụ thể:
1. Công chứng viên: tối đa 38 điểm, trong đó:
a) Có 02 công chứng viên hợp danh: 20 điểm.
b) Từ công chứng viên hợp danh thứ 03 trở lên, mỗi công chứng viên được cộng thêm 01 điểm (tối đa 04 điểm).
c) Kinh nghiệm của công chứng viên họp danh (trừ công chứng viên hợp danh dự kiến làm Trưởng Văn phòng).
- Có thời gian hành nghề công chứng viên; công tác nghiệp vụ chứng thực hoặc quản lý nhà nước về công chứng tại các cơ quan quản lý nhà nước từ 05 năm trở lên: mỗi công chứng viên được cộng thêm 02 điểm (tối đa 08 điểm).
- Có thời gian làm nhân viên nghiệp vụ công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng trước khi được bổ nhiệm công chứng viên 05 năm trở lên: mỗi công chứng viên được cộng thêm 01 điểm (tối đa 04 điểm)
d) Có công chứng viên đạt trình độ đại học ngoại ngữ hoặc khung B2 Châu Âu: 02 điểm.
2. Nhân viên nghiệp vụ: Tối đa 10 điểm, trong đó:
a) Mỗi nhân viên nghiệp vụ có thời gian làm công tác pháp luật (tính từ ngày có bằng cử nhân luật từ 03 năm trở lên: 01 điểm mỗi nhân viên.
b) Mỗi nhân viên nghiệp vụ đã có chứng chỉ đào tạo nghề công chứng /giấy chứng nhận bồi dưỡng nghề công chứng được cộng thêm tối đa: 02 điểm mỗi nhân viên.
3. Nhân viên phụ trách kế toán: Tối đa 02 điểm, trong đó:
a) Có trình độ trung cấp chuyên ngành kế toán: 0,5 điểm.
b) Có trình độ cao đẳng chuyên ngành kế toán: 01 điểm.
c) Có trình độ đại học chuyên ngành kế toán: 02 điểm
4. Nhân viên khác: Thủ quỹ; Văn thư; Lưu trữ; Công nghệ thông tin: Tối đa 02 điểm:
a) Có trình độ trung cấp: 0,25 điểm/nhân viên mỗi vị trí.
b) Có trình độ cao đẳng, đại học trở lên: 0,5 điểm/nhân viên mỗi vị trí.