vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 08/2021/QĐ-UBND ngày 01/4/2021 ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Quảng Trị — Quyết định 34/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2024 Thay thế: 39/2023/QĐ-UBND · 29/12/2023
Quảng Trị Ban hành 31/12/2021 Hiệu lực 10/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 07/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Quảng Trị · 07/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Quảng Trị · 14/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2023/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Quảng Trị · 39/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 08/2021/QĐ-UBND ngày 01/4/2021 ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Quảng Trị · 34/2021/QĐ-UBND
10/01/202439/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/01/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2021/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 08/2021/QĐ-UBND ngày 01/4/2021 ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Quảng Trị

1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 và khoản 12 Điều 2 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:

“b) Dự thảo kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở được Ủy ban nhân dân tỉnh giao”.

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 12 Điều 2 như sau:

“12. Hướng dẫn thực hiện cơ chế tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật; quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp trong và ngoài công lập thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực.”

2. Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm d khoản 1 Điều 3 như sau:

“b. Giám đốc Sở là Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu, là người đứng đầu Sở do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước Bộ Xây dựng; báo cáo trước Hội đồng nhân dân tỉnh, trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo yêu cầu về những vấn đề trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý”.

“d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở theo quy định của Đảng và của pháp luật”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 5 như sau:

“3. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, khen thưởng kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các phòng thuộc Sở và cấp phó của người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở do Giám đốc Sở Xây dựng quyết định theo tiêu chuẩn chức danh do Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; phân cấp quản lý cán bộ, công chức của Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 như sau:

“1. Căn cứ Quy định này, Giám đốc Sở Xây dựng ban hành Quy chế làm việc, Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng, Thanh tra và các phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở”.