vanban.org

Điều 24. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch, thành viên Hội đồng đấu giá — Quyết định 34/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/12/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 43/2022/QĐ-UBND · 30/11/2022
An Giang Ban hành 08/07/2021 Hiệu lực 22/07/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 34/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức đấu giá quyền khai thác bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh An Giang · 34/2021/QĐ-UBND
10/12/202243/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 22/07/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 77/2016/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 02/2007/QĐ.UBND ngày 04 tháng 01 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về tổ chức quản lý và khai thác các bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh An Giang · 77/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch, thành viên Hội đồng đấu giá

1. Chủ tịch Hội đồng đấu giá có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tổ chức thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Hội đồng đấu giá theo quy định tại Quy định này;

b) Chủ trì cuộc họp của Hội đồng đấu giá; phân công trách nhiệm cho từng thành viên;

c) Điều hành cuộc đấu giá hoặc phân công một thành viên Hội đồng điều hành cuộc đấu giá theo quy định của Quy chế hoạt động của Hội đồng đấu giá;

d) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo Quy chế hoạt động của Hội đồng đấu giá và quy định của pháp luật có liên quan.

đ) Phê duyệt chi phí tổ chức đấu giá và chi phí bồi dưỡng cho Hội đồng đấu giá.

2. Thành viên Hội đồng thực hiện các công việc theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng đấu giá.