Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 17/2018/QĐ-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, Điều 1 như sau:
“1. Bảng giá tính thuế tài nguyên”
| Mã nhóm, loại tài nguyên | Tên nhóm, loại tài nguyên/ Sản phẩm tài nguyên | Đơn vị tính | Giá tính thuế tài nguyên (ĐVT: đồng) | |||||
| Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 | Cấp 4 | Cấp 5 | Cấp 6 | |||
| V | Nước thiên nhiên | |||||||
| V1 | Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp | |||||||
| V101 | Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp | |||||||
| V10101 | Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng trung bình (so với tiêu chuẩn đóng chai phải lọc bỏ một số hợp chất để hợp quy với Bộ Y tế) | m3 | 325.000 | |||||
| V10103 | Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp | m3 | 1.650.000 | |||||
| V10104 | Nước khoáng thiên nhiên dùng để ngâm, tắm, trị bệnh, dịch vụ du lịch... | m3 | 26.000 | |||||
| V102 | Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp | |||||||
| V10201 | Nước thiên nhiên khai thác tinh lọc đóng chai, đóng hộp | m3 | 200.000 | |||||
| V10202 | Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp | m3 | 750.000 | |||||
| V3 | Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác | |||||||
| V301 | Nước thiên nhiên dùng trong sản xuất rượu, bia, nước giải khát và nước đá | |||||||
| V30101 | Nước thiên nhiên dùng trong sản xuất rượu, bia, nước giải khát | m3 | 70.000 | |||||
| V30102 | Nước thiên nhiên dùng trong sản xuất nước đá | m3 | 40.000 | |||||
| V302 | Nước thiên nhiên dùng cho khai khoáng | m3 | 45.000 | |||||
| V303 | Nước thiên nhiên dùng mục đích khác như làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng | m3 | 5.000 | |||||
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, Điều 1 như sau:
Các loại tài nguyên khác nếu có phát sinh trên địa bàn tỉnh nhưng không có trong Bảng giá tính thuế tài nguyên quy định tại khoản 1, Điều 1 Quyết định số 17/2018/QĐ-UBND ngày 18 tháng 5 năm 2018 và Quyết định này thì áp dụng khung giá tối thiểu theo quy định tại các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau.
Trong quá trình thực hiện trường hợp văn bản được dẫn chiếu áp dụng tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì sẽ áp dụng theo các văn bản mới.