vanban.org

Điều 5. Điều kiện thực hiện cưỡng chế — Quyết định 34/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/06/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 1714/QĐ-UBND · 03/06/2026
Đắk Lắk Ban hành 25/11/2020 Hiệu lực 05/12/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 34/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành trong giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 34/2020/QĐ-UBND
05/12/2020Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành trong giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 03/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2020/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Điều kiện thực hiện cưỡng chế

1. Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành trong giải quyết tranh chấp đất đai đã có hiệu lực thi hành mà các bên hoặc một trong các bên tranh chấp không chấp hành quyết định và đã được UBND cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất tranh chấp đã vận động, thuyết phục mà không chấp hành.

2. Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành trong giải quyết tranh chấp đất đai đã có hiệu lực thi hành; đã được niêm yết công khai tại trụ sở UBND cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư (như: Tổ dân phố, nhà văn hóa thôn, buôn, khối,…) nơi có đất tranh chấp.

3. Người bị cưỡng chế đã nhận được Quyết định cưỡng chế.

Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối không nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế thì UBND cấp xã lập biên bản và có xác nhận của trưởng thôn, buôn, hoặc tổ trưởng tổ dân phố.