vanban.org

Điều 12. Đánh giá, xếp loại chất lượng — Quyết định 34/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/12/2022 Sửa đổi, bổ sung: 25/2022/QĐ-UBND · 28/11/2022
Bình Phước Ban hành 29/12/2020 Hiệu lực 15/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 34/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định trách nhiệm của người đứng dầu cơ quan, đơn vị, địa phương trong thực hiện mnhiệm vụ cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 34/2020/QĐ-UBND
10/12/202225/2022/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 15/01/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định trách nhiệm đối với người đứng đầu cơ quan, đơn vị nhà nước về thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 08/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2020/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Đánh giá, xếp loại chất lượng

 1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ phải thực hiện hoàn thành đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng, hiệu quả cao các nội dung, trách nhiệm theo quy định tại Chương II Quy định này và cơ quan, đơn vị, địa phương có Chỉ số cải cách hành chính trong năm đạt từ 90% trở lên theo kết quả công bố Chỉ số cải cách hành chính của cấp có thẩm quyền.

Riêng đối với người đứng đầu quy định tại Điều 11 Quy định này ngoài quy định trên, Chỉ số cải cách hành chính của tỉnh thuộc lĩnh vực tham mưu trong năm đạt từ 70% trở lên theo kết quả công bố Chỉ số cải cách hành chính của cấp có thẩm quyền.

2. Hoàn thành tốt nhiệm vụ

Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ phải hoàn thành đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng, hiệu quả các nội dung, trách nhiệm theo quy định tại Chương II Quy định này và và cơ quan, đơn vị, địa phương có Chỉ số cải cách hành chính trong năm đánh giá đạt từ 80% đến dưới 90% theo kết quả công bố Chỉ số cải cách hành chính của cấp có thẩm quyền.

Riêng đối với người đứng đầu quy định tại Điều 11 Quy định này ngoài quy định trên, Chỉ số cải cách hành chính của tỉnh thuộc lĩnh vực tham mưu trong năm đạt từ 60% đến dưới 70% theo kết quả công bố Chỉ số cải cách hành chính của cấp có thẩm quyền.

3. Hoàn thành nhiệm vụ

Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ phải hoàn thành các nội dung, trách nhiệm theo quy định tại Chương II Quy định này, trong đó có không quá 20% tiêu chí chưa bảo đảm chất lượng, tiến độ hoặc hiệu quả thấp và cơ quan, đơn vị, địa phương có Chỉ số cải cách hành chính trong năm đạt từ 60% đến dưới 80% theo kết quả công bố Chỉ số cải cách hành chính của cấp có thẩm quyền.

Riêng đối với người đứng đầu quy định tại Điều 11 Quy định này ngoài quy định trên, Chỉ số cải cách hành chính của tỉnh thuộc lĩnh vực tham mưu trong năm đạt từ từ 50% đến dưới 60% theo kết quả công bố Chỉ số cải cách hành chính của cấp có thẩm quyền.

4. Không hoàn thành nhiệm vụ

Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương không hoàn thành nhiệm vụ về công tác cải cách hành chính khi cơ quan, đơn vị, địa phương có một trong các trường hợp sau:

a) Có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, tự diễn biến, tự chuyển hóa theo đánh giá của cấp có thẩm quyền;

b) Có trên 50% tiêu chí quy định tại Chương II Quy định này chưa bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả và cơ quan, đơn vị, địa phương có Chỉ số cải cách hành chính trong năm đạt dưới 60% theo kết quả công bố chỉ số cải cách hành chính của cấp có thẩm quyền;

c) Cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc lĩnh vực công tác được giao phụ trách hoàn thành dưới 50% các chỉ tiêu, nhiệm vụ về cải cách hành chính;

d) Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền phụ trách, quản lý trực tiếp liên quan đến tham ô, tham nhũng, lãng phí và bị xử lý theo quy định của pháp luật ;

đ) Có hành vi vi phạm trong quá trình thực thi nhiệm vụ về cải cách hành chính bị xử lý kỷ luật trong năm đánh giá.

e) Riêng đối với các người đứng đầu quy định tại Điều 11 Quy định này ngoài quy định trên, Chỉ số cải cách hành chính của tỉnh thuộc lĩnh vực tham mưu trong năm đạt dưới 50% theo kết quả công bố Chỉ số cải cách hành chính của cấp có thẩm quyền.