vanban.org

Điều 6. Tiếp nhận, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu — Quyết định 34/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/05/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 30/12026/QĐ-UBND · 08/05/2026
Tuyên Quang Ban hành 05/12/2019 Hiệu lực 01/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 34/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 34/2019/QĐ-UBND
20/05/202630/12026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Tiếp nhận, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu

1. Đối với thông tin hợp đồng, giao dịch:

a) Cơ quan thực hiện: Phòng Tư pháp cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, Tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, giao dịch đó thực hiện cập nhật thông tin hợp đồng, giao dịch vào Cơ sở dữ liệu.

b) Thời gian cập nhật: Việc cập nhật thông tin hợp đồng, giao dịch; thông tin về sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, chấm dứt, đơn phương chấm dứt hợp đồng, giao dịch, sửa lỗi kỹ thuật đối với hợp đồng, giao dịch phải được thực hiện ngay trong ngày hợp đồng, giao dịch đó được công chứng, chứng thực.

2. Đối với thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn:

a) Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp là cơ quan tiếp nhận thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn do cơ quan, tổ chức quy định tại Điều 7 Quy chế này cung cấp để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu.

b) Thời gian cập nhật: Thực hiện trong ngày làm việc nhận được thông tin; trường hợp thông tin được tiếp nhận sau 16 giờ thì thông tin sẽ được cập nhật vào buổi sáng của ngày làm việc tiếp theo.