Điều 6. Tiêu chí về trụ sở của Văn phòng công chứng
1. Vị trí dự kiến đặt trụ sở của Văn phòng công chứng khác địa bàn (huyện, thành phố) với nơi đã có tổ chức hành nghề công chứng đang hoạt động: 13 điểm.
2. Tổng diện tích sử dụng trụ sở của Văn phòng công chứng: 08 điểm, cụ thể:
a) Từ 100 m2 đến dưới 150 m2: 05 điểm;
b) Từ 150 m2 đến dưới 200 m2: 06 điểm;
c) Từ 200 m2 đến dưới 250 m2: 07 điểm;
d) Từ 250 m2 trở lên: 08 điểm.
3. Tính pháp lý của trụ sở Văn phòng công chứng: 03 điểm, cụ thể:
a) Trường hợp trụ sở của Văn phòng công chứng có hợp đồng thuê, mượn hợp lệ có thời hạn: Từ 01 năm đến dưới 03 năm: 01 điểm; từ 03 năm đến dưới 05 năm: 02 điểm; từ 05 năm trở lên: 03 điểm;
b) Trường hợp trụ sở của Văn phòng công chứng thuộc sở hữu của công chứng viên hợp danh: 03 điểm.
4. Nhà dùng để làm trụ sở của Văn phòng công chứng được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở theo từng loại, cấp hoặc hạng của nhà ở: 04 điểm, cụ thể:
a) Nhà ở cấp (Hạng) IV: 01 điểm;
b) Nhà ở cấp (Hạng) III: 02 điểm;
c) Nhà ở cấp (Hạng) II: 03 điểm;
d) Nhà ở cấp (Hạng) biệt thự hoặc cấp (Hạng) I: 04 điểm.
5. Trụ sở làm việc của Văn phòng công chứng có bố trí nơi làm việc cho công chứng viên, người lao động, nơi tiếp người yêu cầu công chứng và nơi lưu trữ hồ sơ công chứng: 08 điểm, cụ thể:
a) Bố trí phòng làm việc cho công chứng viên, người lao động và nơi tiếp người yêu cầu công chứng có diện tích: Từ 50 m2 đến dưới 80 m2: 03 điểm; từ 80 m2 đến dưới 90 m2: 04 điểm; từ 90 m2 trở lên: 05 điểm;
b) Bố trí kho lưu trữ hồ sơ công chứng, kệ phục vụ cho việc lưu trữ hồ sơ công chứng có diện tích: Từ 20 m2 đến dưới 30 m2: 01 điểm; từ 30 m2 đến dưới 50 m2: 02 điểm; từ 50 m2 trở lên: 03 điểm.