Điều 12. Tổ chức bảo vệ công trình
1. Đơn vị quản lý, khai thác công trình trên cơ sở hồ sơ thiết kế kỹ thuật và đặc điểm của từng hệ thống công trình, lập phương án bảo vệ, vận hành công trình, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện; trường hợp công trình liên huyện thì trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để tổ chức thực hiện.
2. Chính quyền địa phương nơi có công trình: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn tập trung có trách nhiệm phối hợp với đơn vị quản lý khai thác thực hiện công tác bảo vệ công trình. Tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia bảo vệ công trình, bảo vệ nguồn nước; xử lý các vi phạm đến công trình theo thẩm quyền.
3. Phạm vi bảo vệ công trình
a) Đối với hệ thống cấp nước tự chảy, trạm bơm nước mặt
Phạm vi bảo vệ cụm công trình đầu mối thực hiện theo quy định tại Mục 11 của Tiêu chuẩn TCXDVN 33:2006 “Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế”;
Phạm vi bảo vệ trạm xử lý nước, bể lọc, bể chứa, trạm bơm, đài nước được tính từ mép ngoài móng hàng rào bảo vệ trở vào hoặc vùng đất liền kề có thể gây mất an toàn cho công trình;
Phạm vi bảo vệ hệ thống đường ống chính quy định dọc theo tuyến được cắm mốc bê tông để báo hiệu nơi có tuyến đường ống đi qua.
b) Phạm vi bảo vệ đối với hệ thống cấp nước bằng giếng khoan máy
Phạm vi bảo vệ giếng khoan, trạm bơm, đài nước, bể lọc, bể chứa, trạm xử lý nước được tính từ mép ngoài móng hàng rào bảo vệ trở vào hoặc vùng đất liền kề có thể gây mất an toàn cho công trình;
Phạm vi bảo vệ hệ thống đường ống chính quy định dọc theo tuyến được cắm mốc bê tông để báo hiệu nơi có tuyến đường ống đi qua.