vanban.org

Điều 10. Trách nhiệm của đơn vị cung ứng dịch vụ công ích — Quyết định 34/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/11/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/11/2020 Thay thế: 50/2020/QĐ-UBND · 16/11/2020
Tây Ninh Ban hành 17/09/2018 Hiệu lực 30/09/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 50/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý một số dịch vụ sự nghiệp công và dịch vụ công ích trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 50/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý dịch vụ công ích trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 34/2018/QĐ-UBND
26/11/202050/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/09/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 60/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cầp quản lý và thực hiện dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 60/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trách nhiệm của đơn vị cung ứng dịch vụ công ích

1. Tổ chức cung ứng dịch vụ công ích theo đúng hợp đồng đã ký kết, đảm bảo quy trình kỹ thuật và chất lượng theo quy định.

2. Lập kế hoạch thực hiện dịch vụ công ích và thỏa thuận với UBND cấp huyện hoặc các đơn vị được giao làm chủ đầu tư trước khi triển khai.

3. Lập sổ nhật ký theo dõi thực hiện dịch vụ công ích hàng tháng, quý, năm làm cơ sở chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra, giám sát và nghiệm thu.

4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về đảm bảo an toàn lao động và an toàn giao thông trong quá trình thực hiện các dịch vụ công ích.

5. Thực hiện nghiêm các quy định về quản lý đô thị, giữ gìn, bảo vệ tài sản nhà nước trong quá trình cung ứng dịch vụ công ích.

6. Chấp hành việc kiểm tra, giám sát của các cơ quan chức năng của UBND huyện, thành phố trong quá trình thực hiện cung ứng các dịch vụ công ích. Phản ánh kịp thời với các cơ quan chức năng thuộc UBND cấp huyện, Sở Xây dựng những tồn tại khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện dịch vụ công ích trên địa bàn.

7. Đối với đơn vị dịch vụ công ích thực hiện gói thầu quy định tại Khoản 4 và Khoản 5 Điều 2 của Quy định này phải đảm bảo các điều kiện theo quy định Điều 18 và Khoản 1 Điều 22 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu.

8. Thống nhất với chính quyền địa phương (xã, phường, thị trấn) để quy định cụ thể về vị trí, địa điểm, thời gian thu gom chất thải rắn sinh hoạt.