Điều 4. Thẩm quyền, trình tự và hồ sơ phân loại xóm, khối, bản.
1. Thẩm quyền.
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định phân loại xóm, khối, bản.
2. Quy trình phân loại.
a) Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn lập hồ sơ phân loại xóm, khối, bản, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, thông qua Nghị quyết gửi hồ sơ về Uỷ ban nhân dân cấp huyện (qua phòng Nội vụ). Thời gian lập hồ sơ 15 ngày.
b) Phòng Nội vụ giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện kiểm tra hồ sơ phân loại của Uỷ ban nhân dân cấp xã để trình Sở Nội vụ thẩm định. Thời gian kiểm tra hồ sơ 10 ngày.
c) Sở Nội vụ tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định phân loại xóm, khối, bản. Thời gian thẩm định hồ sơ 7 ngày (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ).
3. Hồ sơ phân loại.
a) Tờ trình của Uỷ ban nhân dân cấp huyện;
b) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã;
c) Trích lục bản đồ ranh giới của xóm, khối, bản (đối với xóm, khối, bản biên giới và vùng bãi ngang ven biển);
d) Bảng thống kê về số hộ gia đình, nhân khẩu; các yếu tố đặc thù (có xác nhận của cơ quan chức năng).
4. Điều chỉnh việc phân loại xóm, khối, bản.
a) Sau 5 năm kể từ ngày quyết định phân loại xóm, khối, bản có hiệu lực thi hành; nếu xóm, khối, bản có thay đổi về số hộ gia đình, nhân khẩu thì cấp có thẩm quyền xem xét điều chỉnh phân loại xóm, khối, bản;
b) Đối với xóm, khối, bản mới được điều chỉnh chia tách, sáp nhập, thành lập mới theo quyết định của cấp có thẩm quyền phải được tiến hành phân loại theo quy định của Quyết định này; trường hợp chưa được thẩm định phân loại thì tạm xếp loại 3 cho đến khi được cấp có thẩm quyền quyết định phân loại;
c) Thẩm quyền, quy trình và hồ sơ điều chỉnh phân loại xóm, khối, bản thực hiện theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 của Quyết định này.