vanban.org

Điều 2. Quy định mức bình quân diện tích đất sản xuất cho mỗi hộ gia đình như sau: — Quyết định 34/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/09/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/09/2023 Thay thế: 48/2023/QĐ-UBND · 07/09/2023
Kon Tum Ban hành 11/12/2018 Hiệu lực 20/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 48/2023/QĐ-UBND Quy định định mức đất ở, đất sản xuất làm cơ sở xác định hộ gia đình chưa có đất ở; không có hoặc thiếu đất sản xuất để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 48/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2018/QĐ-UBND Quy định mức bình quân diện tích đất sản xuất cho mỗi hộ gia đình để làm cơ sở xác định hộ gia đình thiếu đất sản xuất trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 34/2018/QĐ-UBND
17/09/202348/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/12/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND Về việc quy định mức bình quân diện tích đất sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo trên địa bàn tỉnh và hộ nghèo ở các xã, thôn, làng đặc biệt khó khăn sống bằng nghề lâm nghiệp, nông nghiệp theo Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính Phủ · 34/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2018/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Quy định mức bình quân diện tích đất sản xuất cho mỗi hộ gia đình như sau:

1. Hoặc dát rùng san xuát: 01ha.
2. Hoặc dát nuong rāy (bao gǒm dát tròng cày láu nám, dát tròng cày hàng nám và dát nòng nghiēp khác): 0,5ha.

3. Hoặc đất trồng lúa nước 01 vụ: 0,25ha.
4. Hoặc đất trồng lúa nước 02 vụ trở lên: 0,15ha.
5. Hoặc đất nuôi trồng thủy sản: 0,25ha.