vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 14/2016/QĐ - UBND ngày 24/3/2016 và Quyết định số 03/2018/QĐ - UBND ngày 05/01/2018 của Uỷ ban nhân dân tỉnh. — Quyết định 34/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bình Phước Ban hành 21/09/2018 Hiệu lực 01/10/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 31/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, ấp, khu phố và các đối tượng khác công tác ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 31/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND ngày 24/3/2016 và Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND ngày 05/01/2018 của Uỷ ban nhân dân tỉnh · 34/2018/QĐ-UBND
01/10/2018Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2018/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 14/2016/QĐ - UBND ngày 24/3/2016 và Quyết định số 03/2018/QĐ - UBND ngày 05/01/2018 của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

1. Sửa đổi Khoản 2 Điều 4 Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND ngày 24/3/2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về số lượng người đảm nhận các chức danh ở thôn, ấp, khu phố, như sau:

“2. Các chức danh không chuyên trách được bố trí ở thôn, ấp, khu phố không quá 03 (ba) người.

Các chức danh khác: mỗi thôn, ấp, khu phố được bố trí từ 01 đến 02 chức danh Công an viên; 01 chức danh phụ trách Quân sự (gọi là Thôn đội trưởng); 01 chức danh phụ trách Mặt trận và các đoàn thể thôn, ấp, khu phố.

Tổng số các chức danh trên không vượt quá 07 người”.

  2. Bổ sung Khoản 1b sau Khoản 1 Điều 5 Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND ngày 24/3/2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã,  như sau:

 “1b. Bố trí kiêm nhiệm các chức danh không chuyên trách ở cấp xã để đến năm 2020 giảm 50% số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã”.

3. Sửa đổi điểm r Khoản 1 Điều 5 Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND ngày 24/3/2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã đối với chức danh Chỉ huy phó Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã, như sau:

“r) Chức danh Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã: Mỗi đơn vị hành chính cấp xã được bố trí 01(một) Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự; cấp xã trọng điểm về quốc phòng, an ninh được bố trí 02 (hai) Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự”.

4. Sửa đổi khoản 2 Điều 5 về chức danh ở thôn, ấp, khu phố như sau:

“2. Ở thôn, ấp, khu phố: Bố trí 03 chức danh những người hoạt động không chuyên trách.

- Bí thư Chi bộ thôn, ấp, khu phố;

- Trưởng thôn, ấp, khu phố;

- Phó Trưởng thôn, ấp, khu phố.

* Ngoài các chức danh quy định trên, ở thôn, ấp, khu phố được bố trí:

- 01 (một) chức danh Công an viên thôn, ấp, khu phố; Đối với thôn, ấp, khu phố thuộc xã trọng điểm phức tạp về an ninh, trật tự, xã loại 1 và xã loại 2 được bố trí không quá 02 (hai) Công an viên.

- Thôn, ấp, khu phố (loại 1 và loại 2) được bố trí 01 (một) chức danh phụ trách Quân sự gọi là Thôn đội trưởng.

- 01 chức danh phụ trách Mặt trận và các đoàn thể thôn, ấp, khu phố”.

  5. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND ngày 24/3/2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, ấp, khu phố như sau:

“1. Khoán kinh phí chi phụ cấp (bao gồm cả 3% bảo hiểm y tế) để chi trả hàng tháng cho các chức danh không chuyên trách ở thôn, ấp, khu phố và chức danh phụ trách Mặt trận và các đoàn thể ở thôn, ấp, khu  phố như sau:

  a) Khoán kinh phí chi phụ cấp bằng 5,0 tháng lương cơ sở cho các thôn, ấp thuộc các xã loại 1 và xã loại 2. 

  b) Đối với các thôn, ấp ngoài quy định trên và các khu phố được khoán kinh phí chi phụ cấp bằng 3,0 tháng lương cơ sở.

2. Mức phụ cấp của từng chức danh không chuyên trách ở thôn, ấp, khu phố và chức danh phụ trách Mặt trận và các đoàn thể ở thôn, ấp, khu  phố như sau:

Chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, ấp, khu phố và chức danh phụ trách Mặt trận và các đoàn thể ở thôn, ấp, khu  phố được xếp mức phụ cấp theo phân loại thôn, ấp, khu phố, như sau:

a) Bí thư Chi bộ thôn, ấp, khu phố; Trưởng thôn, ấp, khu phố loại 1 và Trưởng thôn, ấp loại 3 (thôn, ấp loại 3 là những thôn, ấp đặc biệt không thể sáp nhập vào thôn, ấp khác được, chỉ bố trí một chức danh Trưởng thôn, ấp) xếp hệ số phụ cấp hàng tháng bằng 0,86 mức lương cơ sở.

  b) Trưởng thôn, ấp, khu phố loại 2 xếp hệ số phụ cấp hàng tháng bằng 0,8 mức lương cơ sở.

  c) Đối với thôn, ấp, khu phố loại 1, các chức danh: Phó thôn, ấp, khu phố; chức danh phụ trách Mặt trận và các đoàn thể thôn, ấp, khu phố xếp hệ số phụ cấp hàng tháng bằng 0,7 mức lương cơ sở.

  d) Đối với thôn, ấp, khu phố loại 2, các chức danh: Phó thôn, ấp, khu phố; chức danh phụ trách Mặt trận và các đoàn thể thôn, ấp, khu phố xếp hệ số phụ cấp hàng tháng bằng 0,6 mức lương cơ sở”.

6. Sửa đổi Điều 8 Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND ngày 24/3/2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quy định về chế độ phụ cấp kiêm nhiệm, như sau:

“1. Đối với các chức danh cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã hoặc những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã kiêm nhiệm một trong các chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã mà ở cấp xã giảm đi được 01 chức danh không chuyên trách thì được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 30% mức phụ cấp của chức danh không chuyên trách mà cán bộ, công chức hoặc những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã kiêm nhiệm. Trường hợp một người kiêm nhiệm nhiều chức danh khác nhau thì chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm cao nhất.

2. Đối với cán bộ, công chức cấp xã, các chức danh không chuyên trách ở cấp xã; các chức danh ở thôn, ấp, khu phố và các đối tượng khác kiêm nhiệm một trong các chức danh ở thôn, ấp, khu phố thì được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm đảm nhận. Trường hợp một người kiêm nhiệm nhiều chức danh khác nhau thì chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm cao nhất.

3. Mỗi xã, phường, thị trấn được bố trí 01 (một) chức danh công chức cấp xã kiêm nhiệm công tác thi đua khen thưởng, được hưởng hệ số phụ cấp kiêm nhiệm hàng tháng bằng 0,5 mức lương cơ sở.

Kinh phí thực hiện phụ cấp kiêm nhiệm nêu trên thuộc các chức danh ở thôn, ấp, khu phố nằm trong mức khoán kinh phí chi phụ cấp cho các chức danh không chuyên trách ở thôn, ấp, khu phố”.

7. Sửa đổi điểm b, khoản 4, Điều 1 Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND ngày 05/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định về hỗ trợ phụ cấp thôi việc đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, ấp, khu phố như sau:

“b) Các chức danh ở thôn, ấp, khu phố công tác liên tục trong thời gian từ ngày thành lập tỉnh Bình Phước 01/01/1997 trở đi, khi nghỉ việc được trợ cấp thôi việc 01 lần, cứ mỗi năm công tác được hưởng một tháng mức phụ cấp của chức danh đang đảm nhận”.