vanban.org

Điều 2. Phân cấp quyết định đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn đầu tư công — Quyết định 34/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/06/2020 Thay thế: 26/2020/QĐ-UBND · 03/06/2020
An Giang Ban hành 17/10/2018 Hiệu lực 29/10/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 12 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND Quy định thẩm quyền quyết định đầu tư; phân cấp thẩm định dự án, thẩm định và phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh An Giang · 29/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND Về việc phân định trách nhiệm quyết định đầu tư; phân cấp thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng công trình đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh An Giang · 26/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2018/QĐ-UBND Về việc phân cấp quyết định đầu tư; thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế và dự toán xây dựng công trình đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh An Giang · 34/2018/QĐ-UBND
15/06/202026/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/10/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 82/2016/QĐ-UBND Phân cấp quyết định đầu tư; thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế và dự toán xây dựng công trình đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh An Giang · 82/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2015/QĐ-UBND Phân cấp quyết định đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang · 42/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2014/QĐ-UBND Về việc phân cấp quyết định đầu tư và quy định về lựa chọn nhà thầu các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang · 30/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2018/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Phân cấp quyết định đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn đầu tư công

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Quyết định đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhóm A, nhóm B, nhóm C, dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn đầu tư công do cấp tỉnh quản lý, trừ dự án đầu tư xây dựng quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này.

b) Quyết định đầu tư dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này khi điều chỉnh có tổng mức đầu tư vượt mức phân cấp quyết định đầu tư cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện).

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Quyết định đầu tư dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng có tổng mức đầu tư dưới 15 (mười lăm) tỷ đồng, có sử dụng một phần hoặc toàn bộ nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách cấp trên.

b) Quyết định đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhóm B, nhóm C, dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng sử dụng toàn bộ vốn đầu tư công do cấp huyện, cấp xã quản lý.

c) Xem xét điều kiện năng lực thực tế, phân cấp hoặc ủy quyền quyết định đầu tư cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã) đối với dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng được quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này có tổng mức đầu tư dưới 02 (hai) tỷ đồng (trừ Chương trình xây dựng nông thôn mới có cơ chế riêng).