vanban.org

Điều 4. Tiêu chí đánh giá và chấm điểm — Quyết định 34/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/04/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/04/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 10/2024/QĐ-UBND · 21/03/2024 Sửa đổi, bổ sung: 32/2020/QĐ-UBND · 02/11/2020
Phú Yên Ban hành 08/09/2017 Hiệu lực 20/09/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chí đánh giá, phân loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo quý đối với Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 34/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2017/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tiêu chí đánh giá và chấm điểm

Tiêu chí đánh giá, chấm điểm mức độ hoàn thành nhiệm vụ của Chủ tịch UBND cấp huyện thực hiện theo Phụ lục kèm theo Quy định này.

Điều 5. Phương pháp chấm điểm

1. Thang điểm chấm là 90

Căn cứ vào quy định thang điểm chuẩn của từng tiêu chí, Chủ tịch UBND cấp huyện đối chiếu kết quả công việc của UBND cấp huyện đã thực hiện, mức độ hoàn thành nhiệm vụ hoặc chưa hoàn thành, mức độ thực hiện để tự chấm điểm cho từng công việc, cụ thể:

a) Trường hợp hoàn thành 100% các nhiệm vụ, chỉ tiêu kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, chỉ tiêu kế hoạch cung ứng sản phẩm, dịch vụ công được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt, đối chiếu với tiêu chí ban hành kèm theo Điều 4 của Quy định này, thì chấm điểm tối đa là 90 điểm.

b) Trường hợp hoàn thành các nhiệm vụ, chỉ tiêu kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, chỉ tiêu kế hoạch cung ứng sản phẩm, dịch vụ công được cấp có thẩm quyền giao đảm bảo chất lượng, nhưng còn chậm về mặt thời gian, căn cứ vào từng tiêu chí, nội dung theo tiêu chí nào chậm thì bị trừ đi 20% số điểm của tiêu chí đó.

c) Trường hợp không triển khai thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý hoặc được cấp có thẩm quyền giao thì không được tính điểm của nội dung đánh giá.

2. Điểm cộng (điểm thưởng)

UBND cấp huyện có thành tích xuất sắc, nổi bật trong việc cụ thể hóa các văn bản của cấp trên (căn cứ vào khối lượng, tiến độ hoàn thành và hiệu quả thực hiện các các nội dung của quy định), thực hiện đạt và vượt tất cả các chỉ tiêu kinh tế xã hội, an ninh, quốc phòng theo Nghị quyết của HĐND cấp huyện giao từ đầu năm, từ 5% trở lên, không có đơn thư khiếu nại tố cáo vượt cấp, không có vụ việc nổi cộm về an ninh quốc phòng, đối ngoại, được xem xét cộng thêm từ 01 điểm đến 10 điểm.

3. Trừ điểm

a) Không hoàn thành chương trình, đề án, kế hoạch được giao theo quyết định của UBND tỉnh, mỗi chương trình, đề án trừ 02 điểm.

b) Thực hiện chương trình, đề án, kế hoạch được giao theo quyết định của UBND tỉnh không đúng thời gian quy định, mỗi chương trình, đề án trừ 01 điểm.

c) Văn bản do Chủ tịch UBND cấp huyện ký ban hành hoặc trường hợp văn bản do các Phó Chủ tịch UBND cấp huyện, lãnh đạo các phòng chuyên môn thuộc UBND cấp huyện ban hành văn bản không đúng quy định, thẩm quyền, có nội dung trái pháp luật bị đình chỉ, huỷ bỏ, bãi bỏ bằng quyết định của cấp có thẩm quyền, một văn bản trừ 02 điểm.

d) Có đơn, thư khiếu nại, tố cáo vượt cấp (trừ đơn, thư nặc danh) được cấp có thẩm quyền giải quyết mà kết quả giải quyết đúng như nội dung đơn, thư khiếu nại, tố cáo phản ánh; hoặc UBND cấp huyện đã thực hiện việc giải quyết đơn, thư khiếu nại nhưng việc giải quyết không phù hợp, không đúng quy định và ý kiến giải quyết, kết luận của cơ quan nhà nước cấp trên, hoặc bản án, quyết định của Tòa án có thẩm quyền, mỗi trường hợp trừ 01 điểm.

e) Không tập trung giải quyết khiếu kiện theo thẩm quyền, dẫn đến có khiếu kiện kéo dài, phải giải quyết nhiều lần, mỗi trường hợp trừ 02 điểm.

g) Bị Chủ tịch UBND tỉnh, hoặc cấp có thẩm quyền có văn bản phê bình việc thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao, mỗi lần trừ 02 điểm.

h) Có cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên lao động hợp đồng thuộc thẩm quyền quản lý, sử dụng của Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố theo phân cấp của huyện, thị xã, thành phố vi phạm kỷ luật trong khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ, được người dân, các cá nhân, cơ quan, đoàn thể phản ánh hoặc có ý kiến chỉ đạo xử lý của cơ quan có thẩm quyền mà cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên lao động hợp đồng bị xử lý kỷ luật khiển trách, mỗi trường hợp trừ 01 điểm; từ cảnh cáo trở lên, mỗi trường hợp trừ 02 điểm.

 Trường hợp có cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên lao động hợp đồng thuộc thẩm quyền quản lý, sử dụng vi phạm kỷ luật trong khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ và bị xử lý kỷ luật nhưng do chính Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố đó phát hiện, yêu cầu xử lý thì không bị trừ điểm.

i) Không chấp hành nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo; báo cáo chậm so với thời gian quy định, mỗi lần trừ 01 điểm.

Điều 6. Xác định kết quả phân loại

1. Phân loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với Chủ tịch UBND cấp huyện theo quý được chia thành 4 mức, cụ thể như sau: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ, hoàn thành nhiệm vụ, không hoàn thành nhiệm vụ.

a) Đạt từ 90 điểm trở lên: Xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

b) Đạt từ 70 điểm đến dưới 90 điểm: Xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ.

c) Đạt từ 50 điểm đến dưới 70 điểm: Xếp loại hoàn thành nhiệm vụ.

d) Đạt dưới 50 điểm: Xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ.

2. Kết quả điểm để thực hiện phân loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với Chủ tịch UBND cấp huyện, là tổng số điểm sau khi được Hội đồng đánh giá xác định theo từng tiêu chí tại Quy định này.

Chương III

THẨM QUYỀN ĐÁNH GIÁ, HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ, HỒ SƠ ĐÁNH GIÁ

VÀ QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ