vanban.org

Điều 2. Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi — Quyết định 34/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/01/2019 Thay thế: 04/2019/QĐ-UBND · 14/01/2019
Gia Lai Ban hành 26/12/2017 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND Quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018-2020 trên địa bàn tỉnh Gia Lai. · 04/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND Quy định giá cụ thể đối với sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và giá dịch vụ lấy nước từ sau vị trí cống đầu kênh đến mặt ruộng do địa phương quản lý áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 34/2017/QĐ-UBND
24/01/201904/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2017/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi

1. Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Gia Lai áp dụng như sau:

a) Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa:

Số thứ tựBiện pháp công trìnhGiá cụ thể
(1.000 đồng/ha/vụ)
1- Tưới tiêu bằng động lực1.629
2- Tưới tiêu bằng trọng lực1.140
3- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ1.385

- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì giá cụ thể bằng 60% mức giá tại Biểu trên.

- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì giá cụ thể bằng 40% mức giá tại Biểu trên.

- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì giá cụ thể bằng 50% mức giá tại Biểu trên.

- Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu thì giá cụ thể bằng 70% mức giá tưới tiêu bằng trọng lực.

- Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được tính tăng thêm 20% so với mức giá tại Biểu trên.

- Trường hợp phải tách riêng mức thu cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu bằng 30% mức thu quy định tại Biểu trên.

b) Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông thì mức sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi bằng 40% mức sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa.

2. Giá cụ thể đối với sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại khoản 1 Điều này là giá không có thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản sửa đổi, bổ sung.

3. Giá cụ thể đối với sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Quyết định này áp dụng đối với từng biện pháp tưới, tiêu và được tính ở vị trí công đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi.