vanban.org

Điều 7. Lập, phê duyệt và công bố danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất — Quyết định 34/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/08/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2020/QĐ-UBND · 04/08/2020
Yên Bái Ban hành 07/10/2016 Hiệu lực 17/10/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 34/2016/QĐ-UBND Ban hành một số nội dung lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 34/2016/QĐ-UBND
15/08/202012/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 17/10/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2016/QĐ-UBND › Chương I › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Lập, phê duyệt và công bố danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất

                1. Lập và phê duyệt danh mục dự án:

a) Căn cứ nhu cầu thực tế, các Sở chuyên ngành, cơ quan chuyên môn tương đương cấp Sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ động rà soát, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cho chủ trương được tổ chức triển khai thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư để triển khai các dự án đầu tư có sử dụng đất theo quy định của Nghị định 30/2015/NĐ-CP.

Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định; trường hợp cần thiết, trong quá trình tổng hợp, Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện xin ý kiến các ngành, địa phương về quy hoạch và các nội dung khác có liên quan.

b) Trình phê duyệt danh mục dự án:

Trên cơ sở chủ trương được Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép theo quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều này, các Sở chuyên ngành, cơ quan chuyên môn tương đương cấp Sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập, trình phê duyệt danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất, trong đó xác định và đưa vào nội dung trình phê duyệt các nội dung sau:

- Sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án (m1) theo quy định liên quan của pháp luật về xây dựng, bao gồm: Chi phí xây dựng; Chi phí thiết bị; Chi phí quản lý dự án; Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; Chi phí khác; Chi phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án.

- Giá trị nộp ngân sách tối thiểu (m3).

          Các dự án sử dụng đất đề xuất phải tuân thủ theo quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 10 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP.

c) Phê duyệt danh mục dự án: Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất.

2. Công bố danh mục dự án:

a) Sau danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất được phê duyệt, Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện cung cấp danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất lên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều 4 và Khoản 1, Điều 6 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP.

b) Nội dung công bố phải bao gồm các thông tin về: Địa điểm thực hiện dự án, diện tích khu đất, chức năng sử dụng đất, các chỉ tiêu quy hoạch được phê duyệt, hiện trạng khu đất, các thông tin cần thiết khác.