vanban.org

Điều 5. Trách nhiệm của các Sở quản lý xây dựng chuyên ngành . — Quyết định 34/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/04/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/04/2022 Thay thế: 11/2022/QĐ-UBND · 01/04/2022
Lạng Sơn Ban hành 12/08/2016 Hiệu lực 22/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 11/2022/QĐ-UBND Phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng, giải quyết sự cố công trình xây dựng, kiểm tra công tác nghiệm thu đối với công trình xây dựng trên địa bàn các huyện, thành phố · 11/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh · 34/2016/QĐ-UBND
15/04/202211/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/08/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 11/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trách nhiệm của các Sở quản lý xây dựng chuyên ngành .

1. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng của tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình chuyên ngành và chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn.

2. Thẩm định thiết kế, dự toán công trình được giao quản lý (công trình xây dựng chuyên ngành nêu tại các Khoản 2, 3, 4 Điều  3 Quy định này) theo quy định tại Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

3. Kiểm tra công tác nghiệm thu đối với công trình xây dựng được giao quản lý tại các Khoản 2, 3, 4 Điều  3 Quy định này theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng (Trừ các công trình nêu tại Điểm a, Điểm b Khoản 2 Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP và công trình cấp III trở xuống  thuộc Báo cáo kinh tế kỹ thuật do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư).

4. Kiểm tra việc thực hiện bảo trì công trình và việc đánh giá sự an toàn chịu lực và an toàn vận hành công trình trong quá trình khai thác, sử dụng đối với công trình chuyên ngành do Sở quản lý tại các Khoản 2, 3, 4 Điều  3 Quy định này. Thẩm quyền kiểm tra đánh giá an toàn chịu lực, an toàn vận hành trong quá trình khai thác, sử dụng công trình thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 43 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP.

5. Hướng dẫn chủ sở hữu, chủ quản lý sử dụng thực hiện các công việc cần thiết khi phát hiện công trình có biểu hiện xuống cấp về chất lượng, không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng đối với công trình chuyên ngành được giao quản lý tại các Khoản 2, 3, 4 Điều  3 Quy định này.

6. Phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức giám định công trình xây dựng chuyên ngành khi được yêu cầu;  tổ chức giám định nguyên nhân sự cố cấp II, cấp III đối với công trình xây dựng chuyên ngành được giao quản lý tại các Khoản 2, 3, 4 Điều  3 Quy định này.

7. Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây dựng về bảo trì, công tác quản lý chất lượng và chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn tỉnh định kỳ hằng năm và đột xuất.