Điều 7. Trách nhiệm thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Theo Khoản 2 Điều 8, Thông tư 09/TT-BNNPTNT và Điểm c, Khoản 1, Điều 4 của Thông tư 205/2015/TT-BTC.
b) Hàng năm phối hợp với các sở, ngành liên quan, hỗ trợ Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ tại địa phương, thẩm định, trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
c) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức đấu thầu, chỉ định và công bố danh sách các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi; cung cấp tinh, con giống và vật tư thực hiện thụ tinh nhân tạo đảm bảo chất lượng cho người chăn nuôi và người làm dịch vụ thụ tinh nhân tạo trên địa bàn tỉnh.
d) Chủ trì kiểm tra việc triển khai thực hiện Quyết định theo định kỳ.
2. Sở Tài chính
a) Hằng năm trên cơ sở báo cáo tổng hợp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính sẽ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh để bố trí kinh phí hỗ trợ.
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn cơ chế tài chính đối với chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2016-2020.
c) Khi kết thúc năm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng báo cáo tình hình thực hiện chính sách hỗ trợ để tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Tài chính.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
a) Chỉ đạo các cơ quan thông tin truyền thông, phối hợp các đoàn thể tuyên truyền, phổ biến sâu rộng đến cơ sở, người chăn nuôi về chính sách hỗ trợ tại Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg; Thông tư số 09/2015/TT-BNNPTNT; Thông tư số 205/2015/TT-BTC.
b) Hàng năm xây dựng kế hoạch, kinh phí, thực hiện chính sách hỗ trợ gửi Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, trình Hội đồng nhân dân, phân bổ dự toán ngân sách hàng năm.
c) Tổng hợp nhu cầu hỗ trợ từ các xã gửi lên và phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan tổ chức thẩm định nhu cầu hỗ trợ theo Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg.
d) Tổ chức triển khai, thực hiện, phối hợp với các sở, ban ngành tỉnh có liên quan tổ chức triển khai, kiểm tra, báo cáo kết quả triển khai chính sách tại địa phương, đề xuất, kiến nghị với Ủy ban nhân dân tỉnh giải pháp tháo gỡ những bất cập trong quá trình triển khai thực hiện.
4. Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn
a) Chỉ đạo các bộ phận chức năng, phối hợp với các tổ chức đoàn thể tuyên truyền phổ biến các quy định cụ thể việc thực hiện một số chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2016-2020. Thông báo rộng rãi cho người dân về thời điểm tiếp nhận đơn hàng năm.
b) Tiếp nhận, thẩm định, xác nhận đơn đăng ký của các hộ chăn nuôi, các cá nhân có nhu cầu tham gia lớp đào tạo, tập huấn kỹ thuật phối giống nhân tạo gia súc, làm dịch vụ phối giống nhân tạo gia súc.
c) Tổng hợp danh sách các hộ chăn nuôi, các cá nhân có đủ điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ gửi Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.
d) Niêm yết công khai danh sách các hộ được hỗ trợ tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, thị trấn. Tổ chức triển khai, giám sát quá thực hiện chính sách hỗ trợ tại địa phương.
đ) Trực tiếp giải quyết chính sách hỗ trợ cho các cá nhân đã qua đào tạo, tập huấn, làm dịch vụ phối giống nhân tạo đã được quy định tại Điều 5 và Điều 6 Quy định này.
e) Hướng dẫn và giám sát các hộ chăn nuôi được hưởng hỗ trợ, thực hiện nghiêm các nội dung như: chăn nuôi đảm bảo vệ sinh thú y, vệ sinh môi trường và an toàn dịch bệnh trong chăn nuôi.
5. Báo Đồng khởi, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh
Tuyên truyền, phổ biến các văn bản của Trung ương có liên quan đến chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ và các nội dung được quy định tại Quy định này.