Điều 31 . Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của Văn phòng, các phòng chuyên môn nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của UBND tỉnh. — Quyết định 34/2015/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/08/2021
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 20/08/2021
Thay thế: 31/2021/QĐ-UBND · 20/08/2021
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
20/08/202131/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
17/04/2015Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 34/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 31
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Lâm Đồng”.
Điều 2
Điều 3
Chương I — VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG
Điều 1. Vị trí, chức năng
Chương II — NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều 2. Trình UBND tỉnh:
Điều 3. Trình Chủ tịch UBND tỉnh:
Điều 4. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án trong lĩnh vực tư pháp đã được cấp có thẩm quyền quyết định, phê duyệt.
Điều 5. Về xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 6. Về theo dõi thi hành pháp luật
Điều 7. Về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật
Điều 8. Về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
Điều 9. Về kiểm soát thủ tục hành chính
Điều 10. Về phổ biến, giáo dục pháp luật và hòa giải ở cơ sở
Điều 11
Điều 12. Giúp UBND tỉnh thực hiện nhiệm vụ về xây dựng xã, phường, thị trấn tiếp cận pháp luật theo quy định.
Điều 13. Về hộ tịch, quốc tịch, chứng thực và nuôi con nuôi
Điều 14. Về lý lịch tư pháp
Điều 15. Về bồi thường nhà nước
Điều 16. Về trợ giúp pháp lý
Điều 17. Về luật sư và tư vấn pháp luật
Điều 18. Về công chứng
Điều 19. Về giám định tư pháp
Điều 20. Về bán đấu giá tài sản
Điều 21. Giúp UBND tỉnh quản lý Nhà nước về công tác trọng tài thương mại theo quy định của pháp luật.
Điều 22. Về đăng ký giao dịch bảo đảm
Điều 23. Về công tác pháp chế
Điều 24. Về công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp
Điều 25. Về quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
Điều 26
Điều 27
Điều 28
Điều 29. Thực hiện hợp tác quốc tế về pháp luật và công tác tư pháp theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch UBND tỉnh.
Điều 30. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ thông tin trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Tư pháp.
Điều 31
Điều 32. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của UBND tỉnh.
Điều 33. Thực hiện công tác thông tin, thống kê, tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ trong các lĩnh vực công tác được giao với UBND tỉnh và Bộ Tư pháp.
Điều 34. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở Tư pháp theo quy định của pháp luật.
Điều 35. Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật.
Chương III — CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ
Điều 36. Lãnh đạo Sở
Điều 37. Cơ cấu tổ chức
Điều 38. Biên chế, số lượng người làm việc
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 39. Tổ chức thực hiện
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy