vanban.org

Điều 9. Một số định mức chi quản lý nhiệm vụ KH&CN — Quyết định 34/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/01/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 46/2023/QĐ-UBND · 27/12/2023
Hòa Bình Ban hành 11/11/2015 Hiệu lực 20/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 34/2015/QĐ-UBND
12/01/202346/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/11/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước · 08/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2015/QĐ-UBND › Chương II › Mục I › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Một số định mức chi quản lý nhiệm vụ KH&CN

1.     Định mức chi hoạt động của các Hội đồng.

a)     Chi tiền công.

Đơn vị tính: 1.000 đồng

STT Nội dung công việc Đơn vị tính

Khung định mức

chi tối đa

Cấp tỉnh Cấp cơ sở
1 Chi tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN      
a Chi họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN Hội đồng    
  Chủ tịch hội đồng    700 350
  Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng    500 250
  Thư ký hành chính    200 100
  Đại biểu được mời tham dự    140 70
b Chi nhận xét đánh giá 01 phiếu nhận xét đánh giá    
  Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng   200 100
  Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng   350 170
2 Chi về tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN      
a Chi họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN Hội đồng    
  Chủ tịch hội đồng   1.000 500
  Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng   700 350
  Thư ký hành chính   200 100
  Đại biểu được mời tham dự   140 70
b Chi nhận xét đánh giá 01 phiếu nhận xét đánh giá    
  Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng   350 170
  Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng   500 250
3 Chi thẩm định nội dung, tài chính của nhiệm vụ KH&CN      
  Tổ trưởng tổ thẩm định Nhiệm vụ 500 250
  Thành viên tổ thẩm định Nhiệm vụ 350 170
  Thư ký hành chính Nhiệm vụ 200 100
  Đại biểu được mời tham dự Nhiệm vụ 140 70
4 Chi tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức nhiệm vụ KH&CN      
a Chi họp Hội đồng nghiệm thu Nhiệm vụ    
  Chủ tịch hội đồng    1.000 500
  Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng   700 350
  Thư ký hành chính   200 100
  Đại biểu được mời tham dự   140 70
b Chi nhận xét đánh giá Nhiệm vụ    
  Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng   350 170
  Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng   500 250

b) Các nội dung chi khác được xây dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và các quy định hiện hành của pháp luật.

2. Định mức xây dựng dự toán chi thuê chuyên gia tư vấn độc lập.

Trong trường hợp cần thiết (khi các Hội đồng tư vấn khoa học có ý kiến không thống nhất trong việc xem xét lựa chọn nhiệm vụ KH&CN; hoặc cơ quan có thẩm quyền quản lý nhiệm vụ KH&CN thấy cần thiết) có thể thuê chuyên gia tư vấn, đánh giá độc lập;

Tổng mức dự toán chi thuê chuyên gia độc lập được tính tối đa bằng 4 lần mức chi tiền công (bao gồm chi tiền công họp Hội đồng và chi nhận xét, đánh giá) của Chủ tịch Hội đồng tương ứng và do cơ quan có thẩm quyền quản lý nhiệm vụ KH&CN quyết định.

3. Chi thông báo tuyển chọn trên các phương tiện truyền thông (báo giấy, báo hình, báo điện tử và các phương tiện truyền thông khác): xây dựng dự toán trên cơ sở báo giá của các cơ quan truyền thông lựa chọn đăng tin.

4. Dự toán chi công tác kiểm tra, đánh giá giữa kỳ.

a) Dự toán chi công tác phí cho đoàn kiểm tra đánh giá giữa kỳ được xây dựng theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí áp dụng cho các cơ quan nhà nước.

b) Dự toán chi tiền công cho Hội đồng đánh giá giữa kỳ (trong trường hợp cần thiết có Hội đồng đánh giá giữa kỳ) được áp dụng tối đa bằng 40% mức chi của Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu quy định tại điểm a khoản 1 Điều 9 Quy định này.