Điều 7. Trách nhiệm của các Sở, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình thuê đất, thuê mặt nước
1. Sở Tài chính
a) Là cơ quan thường trực của Hội đồng thẩm định giá đất, có trách nhiệm tổ chức thẩm định giá đất cụ thể để tính thu tiền thuê đất trên cơ sở đề xuất của Sở Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP để báo cáo Hội đồng thẩm định giá đất xem xét trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
b) Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan xác định các khoản được trừ vào số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp.
c) Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan xác định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá cho thuê mặt nước của từng dự án cụ thể.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Xác định địa điểm, vị trí, diện tích, loại đất, mục đích sử dụng đất, thời hạn thuê đất, thuê mặt nước làm căn cứ để cơ quan thuế xác định đơn giá thuê và số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp.
b) Cung cấp đầy đủ hồ sơ làm căn cứ xác định đơn giá thuê đất, tiền thuê đất.
c) Xác định giá đất cụ thể để tính thu tiền thuê đất đối với trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP gửi Hội đồng thẩm định giá đất thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
d) Phối hợp với Cục Thuế tỉnh xác định các đối tượng thuê đất đã hết thời hạn ổn định đơn giá thuê đất theo hợp đồng, hướng dẫn các đối tượng thuê đất làm thủ tục điều chỉnh đơn giá thuê đất, chuyển hồ sơ cho Cục Thuế tỉnh xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước cho thời hạn tiếp theo.
3. Cục Thuế tỉnh
a) Xác định đơn giá thuê đất; xác định số tiền thuê đất, số tiền thuê đất để xây dựng công trình ngầm, số tiền thuê đất có mặt nước, số tiền thuê mặt nước và thông báo cho người nộp.
b) Xác định mức miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp theo quy định hiện hành.
c) Đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra tổ chức, cá nhân nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước vào ngân sách nhà nước theo đúng thời gian, phương thức quy định.
d) Giải thích những thắc mắc cho người nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước; giải quyết khiếu nại về tiền thuê đất, thuê mặt nước.
đ) Sau thời kỳ ổn định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước, cơ quan thuế thông báo cho người thuê đất thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê đất, thuê mặt nước cho thời kỳ ổn định tiếp theo theo quy định của pháp luật tại thời điểm điều chỉnh.
e) Trường hợp có ý kiến khác nhau về đơn giá thuê đất giữa người thuê đất với cơ quan có thẩm quyền quyết định giá thuê đất thì Cục Thuế tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là quyết định cuối cùng.
4. Kho Bạc Nhà nước tỉnh
a) Thu đủ số tiền thuê đất, thuê mặt nước vào Kho bạc Nhà nước theo thông báo nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước và không được từ chối thu vì bất cứ lý do gì.
b) Không được chuyển việc thu tiền sang ngày hôm sau khi đã nhận đủ thủ tục nộp tiền của người có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã
a) Quyết định đơn giá cho thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất.
b) Chỉ đạo các cơ quan chức năng ở huyện, thành phố, thị xã xác định đơn giá thuê đất, điều chỉnh đơn giá thuê đất cho các đối tượng theo quy định nêu trên.
6. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình thuê đất, thuê mặt nước
a) Thực hiện kê khai tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
b) Nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước theo đúng phương thức, thời hạn ghi trong Hợp đồng thuê đất, thuê mặt nước.
c) Quá thời hạn nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước theo thông báo của cơ quan thuế mà không nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước thì phải chịu phạt chậm nộp theo quy định pháp luật hiện hành.
d) Liên hệ Cục Thuế tỉnh lập thủ tục hồ sơ thuê đất và điều chỉnh đơn giá thuê đất, thuê mặt nước cho thời hạn tiếp theo.